baby.mummum
New Member
Download miễn phí Luận văn Một số giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở tỉnh Hà tây
Mục lục
Lời mở đầu 1
Phần I 2
Cơ sở lí luận và thực tiễn về Kinh tế hợp tác 2
và hợp tác xã 2
I. khái niệm, bản chất và các loại hình Kinh tế hợp tác và hợp tác xã. 2
1.Kinh tế hợp tác . 2
1.1 Khái niệm, bản chất và vai trò của kinh tế hợp tác (KTHT). 2
1.2. Những nguyên tắc cơ bản của kinh tế hợp tác. 3
1.3. Các hình thức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp. 4
2. Hợp tác xã: 5
2.1. Khái niệm. 5
2.2. Những đặc điểm cơ bản của HTX kiểu mới ở Việt Nam. 6
2.3. Các loại hình HTX 7
II.khái niệm và đặc điểm Hợp tác xã nông nghiệp. 8
1. Khái niệm. 8
2. Đặc điểm của hợp tác xã nông nghiệp. 8
2.1.Quyền hạn và nghĩa vụ của hợp HTX nông nghiệp. 8
2.2. Điều kiện xã viên, quyền lợi, nghĩa vụ của xã của HTX nông nghiệp. 9
2.3. Quan hệ tài sản và tài chính của HTX nông nghiệp. 9
2.4. Cơ sở khoa học về tổ chức quản lý HTX nông nghiệp 10
2.5. Cơ sở khoa học của mối quan hệ giữa nhà nước với HTX nông nghiệp. 11
III. tính tất yếu khách quan của kinh tế hợp tác và hợp tác xã ở Việt Nam. 11
IV. khái quát tình hình phát triển Hợp tác xã Nông nghiệp ở việt nam 13
1. Giai đoạn 1955- 1958: 13
2. Giai đoạn 1959-1960: 14
3. Giai đoạn 1961-1980: 15
4. Giai đoạn 1981-1988: 16
5. HTX nông nghiệp giai đoạn 1986-1996. 17
6. Giai đoạn từ khi có Luật HTX ra đời và có hiệu lực (1/1/1997) đến nay. 18
6.1. Một số thành công bước đầu. 18
Bảng 2: Tài sản, vốn của HTX nông nghiệp chuyển đổi 20
6.2 Một số tồn tại và nguyên nhân. 22
Phần II 25
Thực trạng phát triển HTX nông nghiệp ở Hà tây 25
I. Khái quát tình hình HTX nông nghiệp trước khi có luật hợp tác xã năm 1996. 25
1. Những mặt tích cực 25
2. Những tồn tại( những mặt yếu kém) 25
II.thực trạng phát triển HTXNN từ 1997 đến nay. 27
1.Thực trạng phát triển HTXNN từ 1997 đến 2002. 27
2.Thực trạng phát triển HTXNN ở tỉnh Hà Tây từ 2003 đến 2005. 38
2.1. Chuyển đổi và thành lập mới HTXNN. 38
2.2. Nội dung hoạt động của HTX: 39
2.2.1 Mục tiêu hoạt động của HTX nông nghiệp. 39
Bảng 7: Doanh thu chi phí của 331 HTX tỉnh Hà Tây năm 2003 41
Chi 41
Tổng cộng 41
2.2.2 Khai thác,sử dụng các cơ sở vật chất, vốn quỹ. 41
2.3. Bộ máy quản lý HTX và thù lao cán bộ. 42
2.4. Việc chấp hành các chính sách ở HTX 46
2.5. Kết quả phân loại HTX 46
(Tiêu chí phân loại dựa vào chấm điểm thi đua của Hội đồng thi đua khen thưởng Tỉnh và hướng dẫn chấm điểm phân loại của Sở NN&PTNT.) 2.6. Đánh giá chung về HTX, HTXNN 46
2.6.1 Những mặt được: 46
2.6.2 Một số hạn chế: 47
2.7. Nguyên nhân tồn tại 48
2.8. Các hình thức hợp tác mới trong nông nghiệp 48
2.9. Đánh giá vai trò HTXNN trong sự phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh. 48
a. Về kinh tế 48
b. Về xã hội. 49
Phần III 50
Phương hướng, giải pháp phát triển 50
HTX nông nghiệp ở tỉnh Hà Tây 50
I. Mục tiêu chiến lược phát triển KTHT và HTX từ 2005 đến năm 2010. 50
II.Phương hướng phát triển HTX nông nghiệp Hà Tây. 51
1. Phương hướng chung. 51
2. Phương hướng cụ thể của Tỉnh: 52
III.Giải pháp phát triển, hoàn thiện các HTX nông nghiệp Hà Tây. 53
1. Nhóm Giải pháp vĩ mô. 53
1.1.Thúc đẩy nhanh quá trình phát triển nền sản xuất hàng hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, tạo điều kiện phát triển nông hộ và trang trại sản xuất hàng hoá. 53
1.2.Nhóm giải pháp về tuyên truyền, vận dộng, bồi dưỡng thông tin cho người lao động những hiểu biết về HTX. 54
1.3.Nhóm giải pháp tạo điều kiện hỗ trợ kinh tế để phát triển. 55
1.4. Nhóm giải pháp về quản lý Nhà nước và hoàn thiện khung pháp lý cho các HTX phát triển . 59
2. Nhóm giải pháp vi mô. 60
2.1. Tăng cường công tác tuyên truyền luật HTX 60
2.2. Tổ chức làm tốt các dịch vụ phục vụ 61
2.3 Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, hoàn thiện cơ sở hạ tầng 62
2.4 Nhóm Giải pháp công tác quản lý HTX. 62
2.5. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ HTXNN. 62
Nội dung 63
2.6 Phát triển đa dạng các hình thức hợp tác, liên kết liên doanh. 64
2.7 Đẩy mạnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn. 65
2.8 Tăng cường chỉ đạo của các cấp, các ngành với HTX Nông nghiệp. 65
2.9 Đổi mới các chính sách với HTXNN. 65
a. Chính sách cán bộ và tạo nguồn nhân lực. 65
b. Chính sách đất đai. 66
c. Chính sách tài chính tín dụng. 66
kết luận 68
tài liệu tham khảo 69
Mục lục 70
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-12-12-luan_van_mot_so_giai_phap_phat_trien_hop_tac_xa_no.rIAYFLF1QS.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-49629/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
ã viên bàn bạc kỹ, chưa phát huy được dân chủ của xã viên như: các đề án sản xuất kinh doanh chưa được thảo luận sâu rộng trong xã viên, đại hội HTX chủ yếu làm nhiệm vụ bầu bộ máy quản lý và giải quyết những vấn đề sự vụ, còn phương hướng và các làm ăn chưa được tập trung bàn đầy đủ...b. Vốn quỹ của HTX ít ỏi chỉ có khaỏng 60 % số HTX còn vốn quỹ 40% HTX vốn quỹ chủ yếu đọng sản phâmr trong dân( toàn tỉnh nợ đọng sản phẩm khoảng 35.000 tấn). Chính quyền chưa hỗ trợ được nhiều cho HTX trong việc giải quyết các tồn tại, nhất là nợ đọng sản phẩm gây không công bằng giữa hộ không nợ và những hộ trây ì không nộp sản phẩm.
c. Chế độ thù lao cho cán bộ HTX giai đoạn này còn mang tính bình quân: như quỹ quản lý ở HTX đều trích băng 1% sản lượng, tính thuế trong đó chi 305 hành chính phí còn lại chia theo tỉ lệ chủ nhiệm 100%, phó chủ nhiệm 95%... như vậy Ban quản lý HTX làm nhiều việc nhưng cũng hưởng cùng tỉ lệ 1%. HTX yếu kém ban quản lý HTX ít việc nhưng vẫn có 1 tỉ lệ % quản lý phí, nên ít chịu vươn lên lo làm tốt các dịch vụ cho hộ xã viên.
d. Các khoản đóng góp của hộ xã viên nay vẫn còn nhiều
( ngoài thuế và các dịch vụ thoả thuận) Hộ xã viên còn phải đóng góp dân công, nghĩa vụ địa phương và 1 số khoản thu khác tuỳ địa phương, nên người lao động chỉ có 1- 1,3 sào ruộng thường phải nộp 100kg/ năm.
e. Các chính sách của nhà nước còn thiếu chưa được thể chế hoá cụ thể nên các HTX còn trông chờ như: hoàn chỉnh giao ruộng theo luạt đất đai, đổi mới HTX. Đất thực sử dụng và diện tích đất chịu thuế, việc lập sổ bộ thuế tới hộ, chức năng nhiệm vụ của chính quyền.....
II.thực trạng phát triển HTXNN từ 1997 đến nay.
1.Thực trạng phát triển HTXNN từ 1997 đến 2002.
Sau 5 năm thực hiện luật HTX, Kinh tế HTX và HTXNN đã bước đầu khẳng định được vị trí, vai trò không thể thiếu trong nông nghiệp nông thôn. Cụ thể theo báo cáo tổng kết kinh tế hợp tác và HTX sau 5 năm thực hiện Luật HTX của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn như sau;
a.Ttình hình chuyển đổi.
Trước khi có Luật HTX, tỉnh Hà tây có 514 HTXNN. Trong đó quy mô toàn xã 235 HTX, quy mô thôn và liên thôn 279 HTX. Thực hiện Luật HTX, Nghị Định 16 CP các HTXNN về chuyển đổi, đã thu hút 98% Hộ xã viên cũ đăng ký lại trở thành xã viên của HTXNN chuyển đổi.
451 HTX = 89 % HTXNN chuyển đổi đã được cấp phép đăng ký kinh doanh, 244HTXNN = 50% số HTX khắc dấu mới.
Hiện còn 6 HTX : ứng Hoà( 3 HTX), Hoài Đức( 1 HTX), Thanh Oai(2HTX) chưa chuyển đổi còn do những vướng mắc về kinh tế nội bộ chưa giải quyết được dưtrong sạch vững mạnh điểm.
Thành lập mới 1 HTX ở thạch hoà- Thạch Thất gồm 278 hộ xã viên đã cấp đăng ký kinh doanh và bước đầu hohạt động có kết quả.
Việc chuyển đổi HTX có những mặt được là:
- Làm rõ đước xã viên tham gia HTX: trên cơ sở xã viên cũ tự nguyện đăng ký lại. Các HTX có danh sách xã viên, theo dõi được tình hình biến động xã viên, không còn tình trạng xã viên " cả làng", 98% xã viên cũ, tự nguyện đăng ký trở thành xã viên HTX mới.
Làm rõ và có phương án cụ thể xác đáng xử lý tài sản và công nợ của HTX: thông qua việc kiểm kê đánh giá lại tài sản HTX nắm chắc được tài sản, vốn, quỹ công nợ. Tài sản công ích chuyển giao cho UBND xã, HTX tập trung quản lý nâng cấp TSCĐ phục vụ sản xuất được tốt hơn. công nợ của HTX được làm rõ hơn, có phương án xử lý nợ trình đại hội xã viên xem xét . xã viên nắm chắc được vốn quỹ, công nợ của HTX; công khai về tài chính được chú ý hơn, cổ phần của xã viên được xác lập trên cơ sở phân chia tài sản, vốn tích luỹ của HTX, tuý từng nơi mỗi cổ phần xã viên từ 50 tới 300 ngàn đồng.
Rà soát lại các nội dung hoạt động và có biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX. Các HTX khi chuyển đổi đều có đề án hoạt động làm rõ nhiệm vụ HTX, nhiệm vụ tổ dịch vụ và các bộ phận của HTX, rõ các khoản thu của xã viên ... Đề án hoạt động đã được xã viên thảo luận dân chủ, được đại hội xã viên bàn bạc quyết định. Vì vậy hiệu quả hoạt động của HTX được nâng cao. địa vị pháp lý của HTX được củng cố. Vai trò của HTX được nâng cao hơn, nhận thức của cán bộ đảng viên và xã viên về HTX nông nghiệp làm rõ và cụ thể hơn.
- Việc chuyển đổi HTX nông nghiệp theo luật trên cơ sở kế thừa những mặt tích cực của HTX cũ, điều chỉnh khắc phục những điểm chưa phù hợp với Luật nên ít gây xáo trộn ở nt, chính trị xã hội ổn định, nt đoàn kết xây dựng HTX.
Tuy nhiên việc chuyển đổi HTX cũng còn hạn chế cụ thể một số tồn tại như sau: Nhận thức về HTX mới nhiều nơi nhận thức chưa đầy đủ nên có tình trạng " làm lướt" "Chuyển đổi cho xong" HTX mới về hình thức nhưng chưa chuyển đổi, chưa đổi mới, việc huy động thêm vốn cổ phần hầu như không huy động được, chỉ có một số ít HTX cán bộ góp vốn trách nhiệm, việc kiểm kê đánh giá tài sản không thống nhất, có nơi xác định lại nguyên giá, có nơi xác định giá trị còn lại ... Nội dung hoạt động của HTX vẫn là chủ yếu dịch vụ đầu vào mang tính cộng đồng cao, chưa mở mang được dịch vụ nhất là tiêu thụ sản phẩm, chế biến phát triển ngành nghề nông thôn.
Bảng 3: Tiến độ thực hiện chuyển đổi, đăng ký kinh doanh theo luật của HTX nông nghiệp tỉnh Hà Tây.
(Tính đến ngày 01/01/2001)
TT
Chỉ tiêu
đơn
vị tính
Số
lượng
I
Tổng số HTX của tỉnh( cả HTX cũ Và HTX mới thành lập)
HTX
515
II
Tổng số HTX cũ đã tiến hành chuyển đổi
HTX
507
III
Sổ HTX đã được cấp phép đăng ký kinh doanh
HTX
451
1
Trong đó:
Số HTX thành lập từ HTX cũ chuyển đổi
HTX
450
2
Số HTX mới thành lập
HTX
01
IV
Số HTX cũ chưa tiến hành chuyển đổi
HTX
07
1
2
Trong đó:
Số HTX có khả năng chuyển đổi
Số HTX không có khả năng chuyển đổi và dự kiến sẽ giải thể
HTX
0
7
0
Để biết:
Tổng số hộ nông dân của tỉnh
Hộ
Tổng số hộ nông dân có tham gia HTXNN của tỉnh
Hộ
98%
Số HTX cũ đã giải thể trong thời gian từ 01/01/2000 đến 01/01/2001
HTX
0
b. Nội dung hoạt động của HTX sau chuyển đổi.
b.1- Về tổ chức chỉ đạo điều hành sản xuất .
HTXNN sau chuyển đổi đã đổi mới chỉ đạo, điều hành trực tiếp nông nghiệp với hộ xã viên, bỏ hình thức điều hành trực tiếp đến hộ, Ban quản trị HTX tập trung xây dựng quy hoạch kế hoạch, chỉ đạo, hướng dẫn cơ cấu giống, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, hướng dẫn thời vụ, khuyến nông, cung cấp các giống lúa có năng suất cao, tổ chức sản xuất giống theo chương trình giống lúa nhân dân tỉnh, khắc phục hạn hán, úng lụt, chỉ đạo hộ xã viên sản xuất hoàn thành các chương trình mục tiêu của Huyện và của tỉnh: trách nhiệm của Ban quản trị, tổ dịch vụ, đội trưởng, kế toán... được phân công rõ ràng và chịu trách nhiệm về công việc được giao trước Ban quản trị và Đại hội xã viên, dưới sự kiểm tra, giám sát của BKS HTX. 95% HTX có xây dựng kế hoạch sản xuất, có chỉ đạo hộ xã viên sản xuất. Trong đó số HTX làm đất tốt chiếm 50 %, 453 HTX tham gia sản xuất giống lúa nhân dân. 76% HTX tổ chức cung cấp giống mới ti