napoleon_hennessy
New Member
Download miễn phí Đề tài Một số giải pháp thúc đẩy đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
I. Khái niệm về đầu tư và đầu tư vào KCN 2
1. Khái niệm về đầu tư và đầu tư vào KCN 2
1.1. Khái niệm về đầu tư 2
1.2. Khái niệm niệm về đầu tư vào KCN 2
2. Phân loại đầu tư 3
3. Vai trò của đầu tư 4
3.1. Mô hình Harrod – Domar 4
3.2. Tác động của vốn đầu tư tới tăng trưởng kinh tế 5
3.3. Đầu tư góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế 6
3.4. Đầu tư với việc tăng cường khả năng kho học công nghệ cho đất nước 7
3.5. Tính khách quan của việc thúc đẩy đầu tư 7
II. Các yếu tố tác động đến việc thúc đẩy đầu tư vào KCN 8
1. Công tác quy hoạch và quản lý 8
1.1. Công tác quy hoạch 8
1.2. Công tác quản lý 8
2. Chính sách khuyến khích đầu tư 10
2.1. Chính sách về đất đai 10
2.2. Chính sách về thuế 11
3. Hoạt động xúc tiến đầu tư 13
4. Phát triển cơ sở hạ tầng 16
III. Một số tiêu chí đánh giá thực trạng đầu tư vào KCN 16
1. Lượng vốn đầu tư vào KCN 16
2. Số lượng và quy mô các KCN 17
3. Thời gian thuê đất 17
4. Tỷ lệ lấp đầy các KCN 17
5. Số lượng các doanh nghiệp lớn đầu tư vào KCN 17
IV. Sự cần thiết của việc thúc đẩy đầu tư vào KCN 18
1. Tăng cường khả năng thu hút vốn đầu tư, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng 18
2. Đầu tư vào KCN sẽ có tác động ngược trở lại nền kinh tế 18
3. Đầu tư vào KCN là cơ sở để tiếp cận với kỹ thuật và công nghệ hiện đại 18
4. Tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người lao động 19
5. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 19
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀO CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM 20
I. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của tỉnh Hà Nam 20
1. Các điều kiện tự nhiên 20
1.1. Các đặc điểm tự nhiên 20
1.2. Vị trí địa lý (từ trung tâm tỉnh) và quan hệ vùng 20
2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà Nam 21
II. Thực trạng đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam 22
1. Đặc điểm các KCN trên địa bàn Hà Nam 22
1.1. KCN Đồng Văn I 22
1.2. KCN Đồng Văn II 23
1.3. KCN Châu Sơn 23
1.4. KCN Hòa Mạc 24
2. Thực trạng đầu tư vào các KCN 28
III. Đánh giá thực trạng đầu tư vào các KCN tỉnh Hà Nam 38
1. Đánh giá thực trạng đầu tư vào KCN 38
1.1. Lượng vốn đầu tư vào các KCN 38
1.2. Số lượng, quy mô các KCN 39
1.3. Thời gian thuê đất 40
1.4. Tỷ lệ lấp đầy các KCN 41
1.5. Số lượng các doanh nghiệp lớn đầu tư vào KCN 42
2. Đánh giá tác động của việc thúc đẩy đầu tư 44
2.1. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh 44
2.2. Phát triển mặt hàng, mở rộng thị trường 44
2.3. Phát triển kinh tế nông thôn, giảm tỷ lệ thất ngiệp 44
2.4. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế 45
2.5. Phát triển cơ sở hạ tầng 45
CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ VÀO CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM 49
I. Giải pháp của khu công nghiệp 49
1. Bộ máy khu công nghiệp 49
2. Nguồn lao động 49
3. Thu hút đầu tư 49
4. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng 50
II. Giải pháp từ phía tỉnh Hà Nam 50
1. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 50
2. Chính sách hỗ trợ các khu công nghiệp về đất 51
3. Chính sách cung ứng lao động 51
4. Đa dạng hình thức huy động vốn 52
III. Giải pháp từ phía Chính Phủ 52
1. Ban hành luật rõ ràng và cập nhật về khu công nghiệp 52
2. Chính sách ưu đãi với nhà đầu tư 52
3. Cải tiến bộ máy quản lý 53
KẾT LUẬN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-04-02-de_tai_mot_so_giai_phap_thuc_day_dau_tu_vao_cac_kh.AeXaordZm1.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-66226/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
rung du ban sơn địa.- Diện tích: 860 km2.
- Dân số: 830.000 người.
- Tổng có sáu đơn vị hành chính: 1 thành phố (Phủ Lý) và 5 huyện (Duy Tiên, Lý Nhân, Bình Lục. Thanh Liêm, Kim Bảng).
1.2. Vị trí địa lý (từ trung tâm tỉnh) và quan hệ vùng
- Cách trung tâm thủ đô Hà Nội 58 km
- Tiếp giáp với sáu tỉnh: Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Hòa Bình.
- Cách sân bay quốc tế Nội Bài 80 km, cách cảng Hiair Phòng chưa đên 100 km. Có hệ thống giao thông thuận lợi bao gồm:
+ Đường bộ: có các đường cao tốc quốc lộ chạy qua như: đường cao tốc Hà Nộ - Ninh Bình, quốc lộ 1A Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh, quốc lộ 21A Sơn Tây – Hải Hậu (Nam Định), quốc lộ 21B, quốc lộ 38.
- Đường săt Bắc Nam (vận tải hang hóa ra Hải Phòng, Lạng Sơn và vào các tỉnh phía Nam).
- Đường sông: song Hồng, song Đáy vận tải hàng hóa ra biển Đông đi cảng Hải Phòng.
- Là điểm kết nối vùng giữa thủ đô Hà Nội và các tỉnh phía Nam đồng bằng sông Hồng.
Thời tiết
- Mực nước mưa: 1,890 mm (trung bình).
- Độ ẩm: 84% (trung bình)
- Nhiệt độ: 23,30C (trung bình)
Tài nguyên
Đất đai màu mỡ thích hợp với việc trồng cây lương thực, cây hoa màu, cây công nghiệp.
Có khả năng phát triển đa dạng về chăn nuôi gia súc, gia cầm
Có nguồn đá vôi chất lượng cao, trữ lượng khoảng 10 tỷ m3.
Nguồn nhân lực
Số người trong độ tuổi lao động chiếm 60% dân số (khoảng 600.000)
Hàng năm có 14.500 người đến độ tuổi lao động.
Các cơ sở dạy nghề trên địa bàn:
- Hệ thống các trường đại học đã và đang xây dựng: Đại học CCoong nghiệp Hà Nội cơ sở II, Đại học sư phạm Hà Nội cơ sở II, Đại học Hồng Bàng cơ sở II, Đại học truyền thong liên kết đào tạo với Đại học Havard (Hoa Kỳ), Đại học Hà Hoa Tiên, Đại học Hà Nam…
- Hệ thống các trường dạy nghề trên địa bàn: Trường cao đẳng nghề quốc tế Hùng Vương, Cao đẳng dạy nghề của tỉnh, cao đẳng sư phạm Hà Nam, cao đẳng phát thanh truyền hình, cao đẳng chế biến gỗ, cao dẳng giao thong vận tải, trung cấp bưu điện và công nghệ thông tin, trung học nghề số 6, trung cấp kinh tế kỹ thuật…
2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà Nam
Những năm gần đây, tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Hà Nam có sự chuyển biến tích cực. Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm sau cao hơn năm trước, năm 2006 đạt hơn 11%, năm 2007 đạt 12%, năm 2008 đạt 14,3%.
Đã có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tích cực theo hướng tăng nhanh tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp trong tổng thu nhập quốc dân (GDP).
Biểu đồ 1: Cơ cấu các ngành kinh tế của tỉnh Hà Nam, 2009 (đơn vị: %)
Sản xuất công nghiệp liên tục tăng nhanh với tốc độ hang năm hơn 20%. Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp 25.55%, Công nghiệp xây dựng: 44.08%, dịch vụ: 30.37%.
II. Thực trạng đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam
1. Đặc điểm các KCN trên địa bàn Hà Nam
Theo quy hoạch phát triển các KCN đến năm 2010 định hướng đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Hà Nam 8 khu công nghiệp tập trung đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với tổng diện tích 1.744ha (Trong đó có 04 KCN vừa được Thủ tướng Chính phủ Quyết định bổ xung vào danh mục quy hoạch các KCN của cả nước) gồm:
1.1. KCN Đồng Văn I
- Diện tích 137.8 ha đã được lấp đầy, được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách do Công ty PTHT các KCN tỉnh Hà Nam làm chủ đầu tư.
- Vị trí địa lý: Thị trấn Đồng Văn - Huyện Duy Tiên – Tỉnh Hà Nam; nằm kề với QL 1A, đường cao tốc Pháp Vân - Ninh Bình, QL38 đi Hưng Yên, Hait Phòng, đường sắt Bắc – Nam; cách trung tâm Hà Nội 40km, cách sân bay Nội Bài 70km, cách cảng Hải Phòng 90km.
- Giá thuê đất 0,12 USD / 1m2/1năm ổn định trong vòng 5 năm, tiền sử dụng hạ tầng 4000 đồng/1m2/1năm thu hàng năm
- Tổng số dự án: 56 dự án, trong đó có 18 dự án đầu tư nước ngoài.
1.2. KCN Đồng Văn II
- Diện tích 263,8 ha cơ bản đã GPMB xong do Công ty cổ phần phát triển Hà Nam thuộc Tập đoàn đầu tư phát triển Việt Nam làm chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng, công ty đang tích cực đẩy nhanh tiến độ đầu tư các hạng mục cơ sở hạ tầng. Đến nay hạ tầng như: đường giao thông, điện, nước sạch, thoát nước viễn thông … được đầu tư đến chân hang rào doanh nghiệp. Theo kế hoạch đến năm 2012 sẽ được đầu tư đầy đủ và đồng bộ. Hiện nay đã có khoảng 100ha đất có đầy đủ hạ tầng đáp ứng nhu cầu thuê đất của nhà đầu tư. Dự kiến đến năm 2012 sẽ lấp đầy KCN.
- Vị trí địa lý: Thị trấn Đồng Văn - Huyện Duy Tiên – Tỉnh Hà Nam; nằm kề với QL 1A, đường cao tốc Pháp Vân - Ninh Bình, QL 38, đường sắt Bắc – Nam; cách Hà Nội 40km, cách sân bay Nội Bài 70km, cách cảng Hải Phòng 90km.
- Giá thuê đất có hạ tầng từ 36 USD đến 42 USD /1m2/49năm.
- Là KCN đa ngành nhưng tập trung thu hút chủ yếu các nhà đầu tư nước ngoài như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan… với công nghệ sạch, tiên tiến, hiện đại như: cơ khí chế tạo máy, lắp ráp điện tử, SX hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, chú trọng thu hút các ngành công nghiệp hỗ trợ…
- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần phát triển Hà Nam.
- Quy mô: 263,8 ha, trong đó đất xây dựng nhà máy: 176,59 ha.
* Thu hút đầu tư:
- Đến nay đã có 09 dự án đầu tư được chấp thuận đầu tư vào KCN ( gồm các ngành: điện tử, bao bì, in các bao bì trên giấy…), trong đó có 06 dự án nước ngoài , vốn đăng ký là: 180 tỷ đồng và 79,87 triệu USD. Diện tích đất đã giao cho các dự án: 28,5 ha.
1.3. KCN Châu Sơn
- KCN Châu Sơn GĐ1 do Công ty PTHT các KCN Hà Nam làm chủ đầu tư. Diện tích đã được lấp đầy, được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
+ Giá thuê đất 0,12 USD/1m2/1năm ổn định trong vòng 5 năm, tiền sử dụng hạ tầng 4000 đồng/1m2/1năm thu hàng năm.
- KCN Châu Sơn GĐ2:
+ Diện tích đã được GPMB xong, do Công ty cổ phần phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc làm chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN. Công ty đang tiến hành xây dựng hạ tầng và san lấp mặt bằng. Đến nay đã có khoảng 15 đến 20 â đất có đầy đủ hạ tầng đáp úng nhu cầu thuê đất của nhà đầu tư.
+ Giá thuê đất có hạ tầng từ 28 đến 32 USD/1m2/49năm.
+ Là KCN đa ngành, thu hút chủ yếu các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài với công nghệ sạch, tiên tiến, hiện đại như: cơ khí chế tạo máy, lắp ráp điện tử, VLXD, SX hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, chú trọng thu hút các ngành công nghiệp hỗ trợ…
* Chủ đầu tư (giai đoạn 2): Công ty cổ phần PTHT Vĩnh Phúc,
* Quy mô, vị trí địa lý KCN:
- Quy mô: 169 ha, trong đó đất xây dựng nhà máy 119,2 ha
- Vị trí: xã Châu Sơn, thị xã Phủ Lý, Hà Nam
+ Nằm ở phía Tây Nam thành phố Phủ Lý, cách đường cao tốc Pháp Vân – Ninh Bình 4km, đường QL 1A và đường sắt Bắc- Nam 2km. Cách trung tâm thủ đô Hà Nội 60 km, cách sân bay Quốc tế Nội Bài: 80 km, cách cảng Hải Phòng 100km.
* Thu hút đầu tư:
Đến nay đã có 11 dự án đầu tư được chấp thuận đầu tư vào KCN, Ngành nghề đầu tư chủ yếu tập trung vào các ngành nghề sau: dệt may, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí, bia, các sản phẩm từ nhựa…, trong đó có 03dự án đầu tư nước ngoài. Vốn đăng ký là 7,7 triệu USD và 1.183 tỷ đồng. Diện tích