datloiyeuem_trenchiechonngotngao
New Member
Download miễn phí Luận văn Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thanh Hà
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: VAI TRÒ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ. 3
1.1. Khái quát chung về Doanh nghiệp vừa và nhỏ. 3
1.1.1 Khái niệm. 3
1.1.2 Đặc điểm của DNV&N. 5
1.1.3 Vai trò của DNV&N. 13
1.2. Vai trò tín dụng của ngân hàng đối với DNV&N. 20
1.2.1 Khái niệm. 20
1.2.2 Vai trò của ngân hàng với tư cách là trung gian tài chính. 21
1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNV&N. 21
1.2.4. Phân loại cho vay. 27
1.2.4.1 Thấu chi: 27
1.2.4.2 Cho vay trực tiếp từng lần. 29
1.2.4.3 Cho vay theo hạn mức. 30
1.2.4.4 Cho vay luân chuyển. 31
1.2.4.5 Cho vay trả góp. 32
1.2.4.6 Cho vay gián tiếp. 32
1.2.4.7 Cho vay hợp vốn. 33
1.2.4.9 Cho vay theo hạn mức dự phòng tín dụng. 33
1.2.4.10 Cho vay theo dự án. 33
1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với DNV&N. 35
1.2.5.1 Các chỉ tiêu định tính. 35
1.2.5.2 Các chỉ tiêu định lượng. 36
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng. 37
1.2.6.1 Nhân tố thuộc phía ngân hàng. 37
1.2.6.2 Các nhân tố thuộc phía doanh nghiệp. 40
1.2.6.3 Các nhân tố khác. 41
1.3 Những kinh nghiệm của các nước trên thế giới trong việc hỗ trợ DNV&N. 43
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHO VAY DNV&N TẠI NHNo&PTNN CHI NHÁNH HUYỆN THANH HÀ. 46
2.1 Khái quát chung về NHNo&PTNN Thanh Hà. 46
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển. 46
2.1.2 Cơ cấu tổ chức. 47
2.1.3 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng. 48
2.1.3.1 Tình hình huy động và sử dụng vốn. 49
2.1.3.2 Tình hình dư nợ năm 2006 và 2007. 50
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay DNV&N của ngân hàng. 52
2.2.1 Số lượng DNV&N có quan hệ với ngân hàng. 53
2.2.2 Dư nợ cho vay DNV&N. 55
2.2.3.Điều kiện vay vốn. 57
2.2.4. Quy trình tín dụng DNV&N. 59
2.2.5. cách cho vay. 61
2.2.6. Giám sát vốn vay. 62
2.2.7. Bảo đảm tiền vay. 63
2.2.8. Chất lượng tín dụng. 64
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DNV&N TẠI NGÂN HÀNG 65
3.1 Định hướng hoạt động cho vay DNV&N trong thời gian tới. 65
3.2 Giải pháp thực hiện nâng cao chất lượng cho vay DNV&N. 66
3.3 Một số kiến nghị. 73
3.3.1 Đối với ngân hàng. 73
3.3.2 Đối với DNV&N. 74
3.3.3 Đối với nhà nước, chính quyền địa phương. 76
PHẦN III: KẾT LUẬN 81
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-03-23-luan_van_giai_phap_nang_cao_hieu_qua_cho_vay_doi_v.TwtCGfwikZ.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-65482/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
c cho vay theo hạn mức, có thể yêu cầu bảo đảm hay không cần bảo đảm.Cho vay trung hạn. Khoản vay từ 1 năm đến 5 năm, tài trợ cho tài sản cố định như phương tiện vận tải, một số cây trồng vật nuôi, trang thiết bị chống hao mòn.
Cho vay dài hạn. Khoản vay trên 5 năm, tài trợ cho những công trình xây dựng như nhà cửa, sân bay, cầu đường, máy móc thiết bị có giá trị lớn thời gian sử dụng lâu dài.
Tỷ trọng tín dụng ngắn hạn tại các ngân hàng thương mại cao hơn tín dụng trung và dài hạn. Các ngân hàng chủ yếu tài trợ cho tài sản lưu động của doanh nghiệp. Tín dụng trung và dài hạn chiếm tỷ trọng thấp hơn do rủi ro cao hơn, nguồn vốn đắt và khan hiếm hơn. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ này như kỳ hạn và tính ổn định của nguồn, khả năng quản lý thanh khoản của ngân hàng, khả năng dự báo và dự phòng rủi ro trong trung và dài hạn…
Phân loại cho vay căn cứ vào tài sản đảm bảo.
Cam kết đảm bảo là cam kết của người nhận tín dụng về việc dùng tài sản mà mình sở hữu hay sử dụng hay khả năng của người thứ ba để trả nợ cho ngân hàng. Bao gồm:
Cho vay có tài sản đảm bảo. Hình thức này yêu cầu ngân hàng và khách hàng phải ký hợp đồng đảm bảo. Ngân hàng phải kiểm tra, đánh giá được tình trạng của tài sản đảm bảo, có khả năng giám sát việc sử dụng hay có khả năng bảo quản tài sản đảm bảo. Trong hình thức cho vay có tài sản đảm bảo gồm 3 loại: cầm cố thế chấp bằng tài sản của chính khách hàng; bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba; đảm bảo bằng tài sản hình thành từ nguồn vốn vay.
Cho vay không có tài sản đảm bảo. Hình thức này cấp cho những khách hàng có uy tín, thường là những khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi, tình hình tài chính vững mạnh, ít xảy ra tình trạng nợ nần dây dưa, hay món vay tương đối nhỏ so với vốn của người vay. Ví dụ các khoản cho vay theo chỉ thị của Chính phủ mà Chính phủ yêu cầu không cần tài sản đảm bảo hay những khoản vay đối với tổ chức tài chính lớn, công ty lớn, những khoản cho vay trong thời gian ngắn mà ngân hàng có khả năng giám sát việc bán hàng cũng có thể không cần tài sản đảm bảo.
1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với DNV&N.
1.2.5.1 Các chỉ tiêu định tính.
Đảm bảo các nguyên tắc cho vay:
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay như đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Đây là tiền đề cho việc sử dụng vốn vay có hiệu quả, hạn chế rủi ro.
Cam kết hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Các khoản cho vay của ngân hàng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của khách hàng và các khoản ngân hàng vay mượn. Ngân hàng cũng phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi như đã cam kết. Do vậy ngân hàng luôn yêu cầu khách hàng phải thực hiện đúng cam kết này. Đây cũng là điều kiện ngân hàng tồn tại và phát triển.
Dự án đầu tư hiệu quả. Ngân hàng tài trợ dựa trên dự án có hiệu quả. Đây là tiền đề để khách hàng hoàn trả gốc và lãi đúng hạn
Quá trình thẩm định hiệu quả chuyên nghiệp:
Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của dự án khách hàng xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng. Đây là khâu vô cùng quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng và vay vốn của khách hàng. Quá trình thẩm định hiệu quả chuyên nghiệp loại bỏ được những dự án thiếu khả năng trả nợ, lựa chọn được những dự án khả thi mang lại lợi nhuận cho cả ngân hàng và khách hàng. Bên cạnh đó quá trình thẩm định cũng có thể tư vấn cho khách hàng những biện pháp hữu hiệu nhất việc sử dụng vốn vay.
1.2.5.2 Các chỉ tiêu định lượng.
Các chỉ tiêu định tính mang tính tương đối cao. Để đánh giá hiệu quả tín dụng đối với DNV&N không thể không sử dụng các chỉ tiêu định lượng sau:
Số lượng các DNV&N có quan hệ tín dụng với ngân hàng qua các năm. Có bao nhiêu DNV&N đặt quan hệ tín dụng đối với ngân hàng, số lượng có tăng qua các năm không.
Tỷ lệ phần trăm số lượng DNV&N quan hệ tín dụng đối với ngân hàng trên số lượng DNV&N hoạt động trên địa bàn.
Tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với DNV&N qua các năm. Bằng dư nợ cho vay DNV&N năm sau trên dư nợ cho vay DNV&N năm trước.
Tỷ trọng dư nợ cho vay DNV&N trên tổng dư nợ của ngân hàng. So sánh qua các năm để thấy được sự thay đổi trong cơ cấu dư nợ của ngân hàng.
Hệ số nợ quá hạn của DNV&N trên tổng dư nợ. Nếu hệ số này cao cho thấy sự kém hiệu quả trong cho vay DNV&N. Khi đó ngân hàng cần xem xét đánh giá lại khả năng phân tích tín dụng của nhân viên tín dụng, đồng thời tiến hành giám sát chặt chẽ các khoản cho vay DNV&N, thực hiện các biện pháp cần thiết để đảm bảo an toàn vốn vay.
Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn của DNV&N trên tổng dư nợ. Tỷ lệ này cho thấy rủi ro ngân hàng có thể mất vốn. So sánh tỷ lệ này với tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn của toàn ngân hàng để thấy được mức độ rủi ro cho vay DNV&N so với cho vay các đối tượng khác.
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng.
1.2.6.1 Nhân tố thuộc phía ngân hàng.
- Chính sách tín dụng của ngân hàng.
Mỗi một ngân hàng có một chính sách tín dụng riêng. Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, trở thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng cũng như các nhân viên trong ngân hàng, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng góp phần hạn chế rủi ro cho ngân hàng và nâng cao khả năng sinh lời.
Chính sách tín dụng bao gồm:
Chính sách khách hàng: khách hàng của ngân hàng rất đa dạng và phong phú, có thể là khách hàng cá nhân hay tổ chức, có thể là khách hàng truyền thống hay khách hàng mới… Tùy từng đối tượng khách hàng mà ngân hàng có những cách thức cho vay không giống nhau về lãi suất, thời hạn, quy mô vốn…
Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng: ngoài các quy định trong luật, mỗi ngân hàng đều xây dựng những quy định riêng về quy mô và giới hạn tín dụng đối với từng đối tượng khách hàng sao cho vẫn đảm bảo tính sinh lời với mức rủi ro có thể chấp nhận được ở mỗi khoản vay.
Chính sách về lãi suất và phí suất tín dụng. Ngân hàng có các mức lãi suất tín dụng khác nhau tùy theo từng thời kỳ, loại tiền và đối tượng khách hàng. Ngân hàng khi thỏa thuận về lãi suất tín dụng phải tính đến lãi suất hòa vốn, rủi ro cũng như lãi suất cạnh tranh trên thị trường.
Chính sách về thời hạn tín dụng và kỳ hạn trả nợ. Các nhà quản lý ngân hàng luôn luôn chú ý quan tâm đến thời hạn tín dụng của các khoản vay vì nó ảnh hưởng đến rủi ro cũng như tính thanh khoản trong hoạt động kinh doanh. Chính sách tín dụng phải giải quyết được vấn đề mối quan hệ giữa thời hạn nguồn và thời hạn tài trợ. Từ đó ngân hàng xác định kỳ hạn trả nợ cụ thể để đảm bảo cân bằng kỳ hạn trung bình.
Chính sách về các khoản đảm bảo. Các khoản đảm bảo gồm các quy định về các trư