Download Luận văn Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đầu tư của nhà nước tại chi nhánh ngân hàng phát triển Long An
Phần Mở Đầu . . . . 6
Chương 1 . . . .. . . . 10
Những vấn đềlýluận về cho vay đầ u tư của Nhà nước. 10
1.1.1. Các khái niệm . . . 10
1.1.2. Bản chất của cho vay đầu tư của Nhà nư ớ c . . 12
1.1.3. Sư khác nhau giư a cho vay đầu tư của Nhà nư ớc và cho vay đầu tư
của ngân hàng thư ơng mại . . . 14
1.1.4. Vai trò của cho vay đầu tư của Nhà nư ớc đối với nền kinh tế . 15
1.2.1. Ngân hàng Phát triển là gì? . . .20
1.2.2. Kinh nghi ệm về cho vay đầu tư của Nhà nư ớc ở một số Ngân hàng
Phát triển trên thế giới . . . 21
1.2.3. Các tổ chư c tài chính thư c hiện chính sách cho vay đầu tư của Nhà
nư ớc ở Việt Nam tư 1990 đến nay . . .22
1.4.1. Các tiêu chí đánh giá họat động cho vay đầu tư của Nhà nư ớc . 28
1.5.2. Như ng yếu t ố ảnh hư ởng đến hoạt động cho vay đầu tư của Nhà nư ớc. . . . 29
Chương 2 . . . .. . . . 34
Thực trạng về hoạt động cho vay đầu tư củ a nhà nước tại CN.NHPT Lon An
giai đoạn 2001 -2007 . . . 34
2.2.1. Doanh số cho vay . . . 35
2.2.2. Chất lư ợng hoạt động cho vay . . 37
2.3.1. Chính sách của Chính Phủ về cho vay đầu tư của Nhà nư ớc . 40
2.3.2. Yếu tố nội tại của Ngân hàng phát triể n . . 50
2.3.3. Khách hàng . . . 59
Chương 3 . . . .. . . . 61
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động . . 61
Cho vay đầu tư của Nhà nước tại CN. NHPT Long An . 61
3.1.1. Định hư ớng phát triển kinh tế xã hội Tỉnh Long An . 61
3.1.2. Chiến lư ợc phát triển của VDB . . 62
3.1.3. Như ng cam kết khi gia nhập WTO của Vi ệt Nam và kinh nghiệm các
nư ớc về chính sách cho vay đầu tư của Nhà nư ớc . . 63
3.1.4. Như ng yếu tố tác động đến hoạt động cho vay đầu tư của Nhà nư ớc
tại CN. NHPT Long An . . . 63
3.2.1. Điều chỉnh chính sách cho vay đầu tư của Nhà nư ớc phù hợp với xu
thế hội nhập . . . . 63
3.2.2. Nâng cao tiềm lư c tài chánh, quản lý của VDB . .65
3.2.3. Nâng cao chất lư ợng nguồn nhân lư c của CN.NHPT Long An . 72
Kết luận . . . . 74
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-24-luan_van_nang_cao_hieu_qua_hoat_dong_cho_vay_dau_t.KeNDCdpUlM.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-41728/
Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
NHPT Long An có phần nổi trội hơn . Như ng nếu so sánh với doanh số cho vay
bình quân của một chi nhánh thì chỉ riêng năm 2003 và năm 2004 làcao hơn, các
năm còn lại đều thấp hơn, doanh số cho vay của CN. NHPT Long An năm 2005-
2006 chỉ bằng 11% đến 12,6% so với doanh số cho vay bình quân của một chi
nhánh. Xét trên bình diện chung toàn hệ thống VDB thì doanh số cho vay của CN
Long An giai đoạn 2001-2007 ở mư ùc trung bình ngoại trư ø năm 2005 và năm 2006
37
ở mư ùc thấp. (Xem phụ lục 02. Bảng số liệu và đồ thị so sánh doanh số cho vay đầu tư
của Nhà nước tại CN.NHPT Long An và một số CN. NHPT giai đoạn 2001-2007)
Cho vay đầu tư của Nhà nư ớc tại CN. NHPT Long An trong giai đoạn
2001-2007 chiếm tỷ lệ khá thấp trong tổng nguồn vốn đầu tư phát triển của Tỉnh,
tỷ trọng bình quân khoản 3,25%. Tỷ trọng nguồn vốn cho vay đầu tư của Nhà
nư ớc trong tổng nguồn vốn tín dụng cho đầu tư phát triển của tỉnh có xu thế giảm
dần, tỷ lệ: 83,38% trong năm 2003 giảm xuống mư ùc thấp nhất trong năm 2006:
5,88%. Năm 2007 tỷ lệ này tăng lên 41,20%. Như vậy, có thể đánh giáquy mô
hoạt động cho vay đầu tư của Nhà nư ớc tại CN. NHPT Long An còn quá nhỏ so
với quy mô đầu tư phát triển của Tỉnh và chư a thật sư ï chiếm ư u thế trong tổng
nguồn vốn tín dụng đóng góp cho đầu tư phát triển của Tỉnh. (Xem phụ lục 03.
Bảng số liệu và đồ thị so sánh doanh số cho vay đầu tư của Nhà nước tại CN
NHPT Long An với tổng mức đầu tư phát triển; với tổng nguồn vốn tín dụng dành
cho đầu tư phát triển của tỉnh Long An giai đoạn 2001-2007)
2.2.2. Chất lượng hoạt động cho vay
Nợ quá hạn
Đồ thị 2.1. Nợ quá hạn cho vay đầu tư của Nhà nước tại CN.NHPT Long
An giai đọan 2001-2007
4 ,5 8 %
4 ,1 1 %
1 ,6 7 %
0 ,0 1 % 0 ,1 0 %
3 ,6 7 %
2 ,9 5 %
0 ,0 0 %
1 ,0 0 %
2 ,0 0 %
3 ,0 0 %
4 ,0 0 %
5 ,0 0 %
Tỷ le ä nơ ï q ua ù ha ïn (% )
N ăm 2 0 0 1 N ăm 2 0 0 2 N ăm 2 0 0 3 N ăm 2 0 0 4 N ăm 2 0 0 5 N ăm 2 0 0 6 N ăm 2 0 0 7
T y û le ä n ơ ï q u á h ạn
38
Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay đầu tư của Nhà nư ớc tại CN. NHPT Long
An năm 2001 là cao nhất trong giai đoạn 2001 đến 2007. Nợ quá hạn của năm
2001 chủ yếu tập trung vào ngành công nghiệp, cụ thể là nợ quá hạn của dư ï án
sản xuất thép.
Trong năm 2002, tỷ lệ nợ quá hạn có giảm do tăng dư nợ như ng sốtuyệt đối
nợ quá hạn tăng lên do các dư ï án trồng rư øng gặp nhiều thiệt hại vì lũ lụt và hỏa hoạn
đã phát sinh nợ quá hạn.
Đến năm 2003, dư ï án thép đư ợc củng cố và trảđư ợc nợ nên hầu như toàn bộ
các khoản nợ quá hạn đều tập trung vào ngành nông, lâm, ngư nghiệp. Số nợ quá
hạn không giảm nhiều như ng tỷ lệ nợ quá hạn giảm đáng kể do dư nợcho vay tiếp
tục tăng (dư nợ năm 2003 tăng 2,2 lần so với năm 2002).
Năm 2004 tỷ lệ nợ quá hạn rất thấp (0,01%) do hầu hết các khoản nợ quá
hạn của ngành nông, lâm, thủy sản đã đư ợc gia hạn nợ.
Trong năm 2005 chỉ phát sinh thêm nợ quá hạn của dư ï án trồng rư øng của
Công ty Đồng Tháp 4 do dư ï án gặp khókhăn trong việc tiêu thụsản phẩm của dư ï
án làcây tràm. Đến năm 2006 nợ quá hạn bắt đầu tăng và tập trung vào các dư ï
án thuộc các chư ơng trình của Chính phủ. Một số dư ï án thuộc chư ơng trình dân
sinh vùng lũ, nguồn trả nợ là nguồn thu của chính các dư ï án như ng dư ï án không
có đủnguồn thu để trả nợ. Một số dư ï án xây dư ïng các tuyến đư ờng quốc gia thì
nguồn trả nợ do Bộ Giao thông vận tải bố trí kế hoạch trả nợ như ng Bộ không bố
trí đư ợc.
Số liệu nợ quá hạn năm 2007 nêu trên đã đư ợc cải thiện một cách đáng kể
do một số dư ï án thuộc chư ơng trình dân sinh vùng lũ đã đư ợc lùi kỳ hạn trả nợ
một năm. Tỷ lệ nợ quá hạn 2,94% của năm 2007 là tính theo cách cũ, nếu tính nợ
quá hạn theo Nghị định số493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 về phân l oại nợ,
39
trích lập dư ï phòng để xư û lý rủi ro tín dụng trong h oạt động ngân hàng của tổ chư ùc tín
dụng thì số nợ quá hạn năm 2007 lên đến 37.551 triệu đồng, chiếm 8,26% dư nợ.
(Xem phụ lục 04. Nợ quá hạn cho vay đầu tư của Nhà nước tại CN.NHPT
Long An phân theo ngành giai đoạn 2001-2007)
Cơ cấu dư nợ theo nhóm ngành nghề
Cơ cấu dư nợ cho vay vốn đầu tư của Nhà nư ơ ùc của CN. NHPT Long An
giai đọan 2001 – 2007 gồm 5 nhóm ngành nghề: Nông, lâm, thuỷ sản; chế biến
nông, thuỷ sản; may mặc và sản xuất thép; đầu tư kết cấu hạ tầng, phục vụ cộng
đồng. Dư nợ chiếm tỷ trọng cao nhất làlĩnh vư ïc đầu tư kết cấu hạ tầng, phục vụ
cộng đồng, đến cuối năm 2007 có 98% dư nợ thuộc lĩnh vư ïc này. Nguyên nhân là
tư ø năm 2001 lĩnh vư ïc này đã chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ (82,96%) và các
năm sau đó CN. NHPT Long An lại cho vay chủ yếu theo các chư ơng trìn h mục
tiêu của Chính Phủ mànhư õng chư ơng trình này tập trung vào các dư ïán đầu tư kết
cấu hạ tầng và phục vụ cộng đồng. Đây là như õng dư ï án mà lợi ích xã hội đư ợc
chú trọng hơn là hiệu quả tài chính nên khả năng trả nợ tư ø chính nguồn thu của
các dư ï án này là rất thấp. Năm 2007, các dư ï án thuộc nhóm này đã phát sinh nợ
quá hạn và như õng năm tiếp theo tình hình thu nợ của các dư ï án này khó có thể cải
thiện khi mà nguồn thu tư øcác dư ï án là rất thấp. Số nợ gốc phải thu đối với các dư ï
án thuộc chư ơng trình dân sinh vùng lũ trong năm 2008 theo kếhoạch là 26.320
triệu đồng rất khó đạt đư ợc vì đến thời điểm 31/6/2008 nguồn thu tư ø các dư ï án
này chỉ đạt đư ợc 5 tỷ đồng và UBND Tỉnh Long An đã có văn bản xin điều chỉnh
kế hoạch trả nợ.
Tỷtrọng dư nợcho vay đư ùng thư ù hai làngành nông, lâm, thủy sản. Trong
nhóm này có trên 90% là các dư ï án trồng rư øng, đây lànhư õng dư ï án mà khả năng
40
gặp rủi ro về thiên tai, hỏa hoạn rất cao. Đến năm 2003 toàn bộ các khoản vay
của các dư ï án trồng rư øng đều phát sinh nợ quá hạn.
Ngành may mặc, thép chiếm tỷ trọng kho âng đáng kể, tính đến 31/12/2007 tỷ
trọng dư nợcho vay của nhóm này so với tổng dư nợ chỉ còn 0,48%.
(Xem phụ lục 05. Cơ cấu dư nợ cho vay đầu tư của Nhà nước tại CN.NHPT
Long An phân theo ngành giai đoạn 2001-2007)
Tóm lại, hoạt động cho vay đầu tư của Nhà nư ớc tại CN.NHPT Long An
chỉ đáp ư ùng một phần rất nhỏ cho đầu tư phát triển của Tỉnh, phư ơng thư ùc giải
ngân còn mang nặng tính cấp phát , chủ yếu là tài trợ vốn cho các chư ơng trình
mục tiêu của Chính Phủ, chư a là nguồn hỗ trợ cho các doanh nghiệp thuộc khu
vư ïc tư nhân đểcác doanh nghiệp thuộc khu vư ïc này cùng đầu tư vào như õng
ngành nghề mà Chính Phủ đang khuyến khích đầu tư . Chất lư ợng tín dụng chư a
cao và tiềm ẩn nhiều rủi ro.
2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đầu tư của Nhà
nước tại CN. NHPT Long An giai đoạn 2001 – 2007
2.3.1. Chính sách của Chính Phủ về cho vay đầu tư của Nhà nước
Chính sách của Chính Phủ về cho vay đầu tư của Nhà nước và quy mô
cho vay
Hoạt động cho vay đầu tư của Nhà nư ớc chịu ảnh hư ởng trư ïc tiếp bởi chính
sách cho vay đầu tư của Nhà nư ớc vì chính sách này quy định cụ thể về đối tư ợng
cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, mư ...
Download miễn phí Luận văn Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đầu tư của nhà nước tại chi nhánh ngân hàng phát triển Long An
Phần Mở Đầu . . . . 6
Chương 1 . . . .. . . . 10
Những vấn đềlýluận về cho vay đầ u tư của Nhà nước. 10
1.1.1. Các khái niệm . . . 10
1.1.2. Bản chất của cho vay đầu tư của Nhà nư ớ c . . 12
1.1.3. Sư khác nhau giư a cho vay đầu tư của Nhà nư ớc và cho vay đầu tư
của ngân hàng thư ơng mại . . . 14
1.1.4. Vai trò của cho vay đầu tư của Nhà nư ớc đối với nền kinh tế . 15
1.2.1. Ngân hàng Phát triển là gì? . . .20
1.2.2. Kinh nghi ệm về cho vay đầu tư của Nhà nư ớc ở một số Ngân hàng
Phát triển trên thế giới . . . 21
1.2.3. Các tổ chư c tài chính thư c hiện chính sách cho vay đầu tư của Nhà
nư ớc ở Việt Nam tư 1990 đến nay . . .22
1.4.1. Các tiêu chí đánh giá họat động cho vay đầu tư của Nhà nư ớc . 28
1.5.2. Như ng yếu t ố ảnh hư ởng đến hoạt động cho vay đầu tư của Nhà nư ớc. . . . 29
Chương 2 . . . .. . . . 34
Thực trạng về hoạt động cho vay đầu tư củ a nhà nước tại CN.NHPT Lon An
giai đoạn 2001 -2007 . . . 34
2.2.1. Doanh số cho vay . . . 35
2.2.2. Chất lư ợng hoạt động cho vay . . 37
2.3.1. Chính sách của Chính Phủ về cho vay đầu tư của Nhà nư ớc . 40
2.3.2. Yếu tố nội tại của Ngân hàng phát triể n . . 50
2.3.3. Khách hàng . . . 59
Chương 3 . . . .. . . . 61
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động . . 61
Cho vay đầu tư của Nhà nước tại CN. NHPT Long An . 61
3.1.1. Định hư ớng phát triển kinh tế xã hội Tỉnh Long An . 61
3.1.2. Chiến lư ợc phát triển của VDB . . 62
3.1.3. Như ng cam kết khi gia nhập WTO của Vi ệt Nam và kinh nghiệm các
nư ớc về chính sách cho vay đầu tư của Nhà nư ớc . . 63
3.1.4. Như ng yếu tố tác động đến hoạt động cho vay đầu tư của Nhà nư ớc
tại CN. NHPT Long An . . . 63
3.2.1. Điều chỉnh chính sách cho vay đầu tư của Nhà nư ớc phù hợp với xu
thế hội nhập . . . . 63
3.2.2. Nâng cao tiềm lư c tài chánh, quản lý của VDB . .65
3.2.3. Nâng cao chất lư ợng nguồn nhân lư c của CN.NHPT Long An . 72
Kết luận . . . . 74
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-24-luan_van_nang_cao_hieu_qua_hoat_dong_cho_vay_dau_t.KeNDCdpUlM.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-41728/
Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung:
ácho vay của CN.NHPT Long An có phần nổi trội hơn . Như ng nếu so sánh với doanh số cho vay
bình quân của một chi nhánh thì chỉ riêng năm 2003 và năm 2004 làcao hơn, các
năm còn lại đều thấp hơn, doanh số cho vay của CN. NHPT Long An năm 2005-
2006 chỉ bằng 11% đến 12,6% so với doanh số cho vay bình quân của một chi
nhánh. Xét trên bình diện chung toàn hệ thống VDB thì doanh số cho vay của CN
Long An giai đoạn 2001-2007 ở mư ùc trung bình ngoại trư ø năm 2005 và năm 2006
37
ở mư ùc thấp. (Xem phụ lục 02. Bảng số liệu và đồ thị so sánh doanh số cho vay đầu tư
của Nhà nước tại CN.NHPT Long An và một số CN. NHPT giai đoạn 2001-2007)
Cho vay đầu tư của Nhà nư ớc tại CN. NHPT Long An trong giai đoạn
2001-2007 chiếm tỷ lệ khá thấp trong tổng nguồn vốn đầu tư phát triển của Tỉnh,
tỷ trọng bình quân khoản 3,25%. Tỷ trọng nguồn vốn cho vay đầu tư của Nhà
nư ớc trong tổng nguồn vốn tín dụng cho đầu tư phát triển của tỉnh có xu thế giảm
dần, tỷ lệ: 83,38% trong năm 2003 giảm xuống mư ùc thấp nhất trong năm 2006:
5,88%. Năm 2007 tỷ lệ này tăng lên 41,20%. Như vậy, có thể đánh giáquy mô
hoạt động cho vay đầu tư của Nhà nư ớc tại CN. NHPT Long An còn quá nhỏ so
với quy mô đầu tư phát triển của Tỉnh và chư a thật sư ï chiếm ư u thế trong tổng
nguồn vốn tín dụng đóng góp cho đầu tư phát triển của Tỉnh. (Xem phụ lục 03.
Bảng số liệu và đồ thị so sánh doanh số cho vay đầu tư của Nhà nước tại CN
NHPT Long An với tổng mức đầu tư phát triển; với tổng nguồn vốn tín dụng dành
cho đầu tư phát triển của tỉnh Long An giai đoạn 2001-2007)
2.2.2. Chất lượng hoạt động cho vay
Nợ quá hạn
Đồ thị 2.1. Nợ quá hạn cho vay đầu tư của Nhà nước tại CN.NHPT Long
An giai đọan 2001-2007
4 ,5 8 %
4 ,1 1 %
1 ,6 7 %
0 ,0 1 % 0 ,1 0 %
3 ,6 7 %
2 ,9 5 %
0 ,0 0 %
1 ,0 0 %
2 ,0 0 %
3 ,0 0 %
4 ,0 0 %
5 ,0 0 %
Tỷ le ä nơ ï q ua ù ha ïn (% )
N ăm 2 0 0 1 N ăm 2 0 0 2 N ăm 2 0 0 3 N ăm 2 0 0 4 N ăm 2 0 0 5 N ăm 2 0 0 6 N ăm 2 0 0 7
T y û le ä n ơ ï q u á h ạn
38
Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay đầu tư của Nhà nư ớc tại CN. NHPT Long
An năm 2001 là cao nhất trong giai đoạn 2001 đến 2007. Nợ quá hạn của năm
2001 chủ yếu tập trung vào ngành công nghiệp, cụ thể là nợ quá hạn của dư ï án
sản xuất thép.
Trong năm 2002, tỷ lệ nợ quá hạn có giảm do tăng dư nợ như ng sốtuyệt đối
nợ quá hạn tăng lên do các dư ï án trồng rư øng gặp nhiều thiệt hại vì lũ lụt và hỏa hoạn
đã phát sinh nợ quá hạn.
Đến năm 2003, dư ï án thép đư ợc củng cố và trảđư ợc nợ nên hầu như toàn bộ
các khoản nợ quá hạn đều tập trung vào ngành nông, lâm, ngư nghiệp. Số nợ quá
hạn không giảm nhiều như ng tỷ lệ nợ quá hạn giảm đáng kể do dư nợcho vay tiếp
tục tăng (dư nợ năm 2003 tăng 2,2 lần so với năm 2002).
Năm 2004 tỷ lệ nợ quá hạn rất thấp (0,01%) do hầu hết các khoản nợ quá
hạn của ngành nông, lâm, thủy sản đã đư ợc gia hạn nợ.
Trong năm 2005 chỉ phát sinh thêm nợ quá hạn của dư ï án trồng rư øng của
Công ty Đồng Tháp 4 do dư ï án gặp khókhăn trong việc tiêu thụsản phẩm của dư ï
án làcây tràm. Đến năm 2006 nợ quá hạn bắt đầu tăng và tập trung vào các dư ï
án thuộc các chư ơng trình của Chính phủ. Một số dư ï án thuộc chư ơng trình dân
sinh vùng lũ, nguồn trả nợ là nguồn thu của chính các dư ï án như ng dư ï án không
có đủnguồn thu để trả nợ. Một số dư ï án xây dư ïng các tuyến đư ờng quốc gia thì
nguồn trả nợ do Bộ Giao thông vận tải bố trí kế hoạch trả nợ như ng Bộ không bố
trí đư ợc.
Số liệu nợ quá hạn năm 2007 nêu trên đã đư ợc cải thiện một cách đáng kể
do một số dư ï án thuộc chư ơng trình dân sinh vùng lũ đã đư ợc lùi kỳ hạn trả nợ
một năm. Tỷ lệ nợ quá hạn 2,94% của năm 2007 là tính theo cách cũ, nếu tính nợ
quá hạn theo Nghị định số493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 về phân l oại nợ,
39
trích lập dư ï phòng để xư û lý rủi ro tín dụng trong h oạt động ngân hàng của tổ chư ùc tín
dụng thì số nợ quá hạn năm 2007 lên đến 37.551 triệu đồng, chiếm 8,26% dư nợ.
(Xem phụ lục 04. Nợ quá hạn cho vay đầu tư của Nhà nước tại CN.NHPT
Long An phân theo ngành giai đoạn 2001-2007)
Cơ cấu dư nợ theo nhóm ngành nghề
Cơ cấu dư nợ cho vay vốn đầu tư của Nhà nư ơ ùc của CN. NHPT Long An
giai đọan 2001 – 2007 gồm 5 nhóm ngành nghề: Nông, lâm, thuỷ sản; chế biến
nông, thuỷ sản; may mặc và sản xuất thép; đầu tư kết cấu hạ tầng, phục vụ cộng
đồng. Dư nợ chiếm tỷ trọng cao nhất làlĩnh vư ïc đầu tư kết cấu hạ tầng, phục vụ
cộng đồng, đến cuối năm 2007 có 98% dư nợ thuộc lĩnh vư ïc này. Nguyên nhân là
tư ø năm 2001 lĩnh vư ïc này đã chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ (82,96%) và các
năm sau đó CN. NHPT Long An lại cho vay chủ yếu theo các chư ơng trìn h mục
tiêu của Chính Phủ mànhư õng chư ơng trình này tập trung vào các dư ïán đầu tư kết
cấu hạ tầng và phục vụ cộng đồng. Đây là như õng dư ï án mà lợi ích xã hội đư ợc
chú trọng hơn là hiệu quả tài chính nên khả năng trả nợ tư ø chính nguồn thu của
các dư ï án này là rất thấp. Năm 2007, các dư ï án thuộc nhóm này đã phát sinh nợ
quá hạn và như õng năm tiếp theo tình hình thu nợ của các dư ï án này khó có thể cải
thiện khi mà nguồn thu tư øcác dư ï án là rất thấp. Số nợ gốc phải thu đối với các dư ï
án thuộc chư ơng trình dân sinh vùng lũ trong năm 2008 theo kếhoạch là 26.320
triệu đồng rất khó đạt đư ợc vì đến thời điểm 31/6/2008 nguồn thu tư ø các dư ï án
này chỉ đạt đư ợc 5 tỷ đồng và UBND Tỉnh Long An đã có văn bản xin điều chỉnh
kế hoạch trả nợ.
Tỷtrọng dư nợcho vay đư ùng thư ù hai làngành nông, lâm, thủy sản. Trong
nhóm này có trên 90% là các dư ï án trồng rư øng, đây lànhư õng dư ï án mà khả năng
40
gặp rủi ro về thiên tai, hỏa hoạn rất cao. Đến năm 2003 toàn bộ các khoản vay
của các dư ï án trồng rư øng đều phát sinh nợ quá hạn.
Ngành may mặc, thép chiếm tỷ trọng kho âng đáng kể, tính đến 31/12/2007 tỷ
trọng dư nợcho vay của nhóm này so với tổng dư nợ chỉ còn 0,48%.
(Xem phụ lục 05. Cơ cấu dư nợ cho vay đầu tư của Nhà nước tại CN.NHPT
Long An phân theo ngành giai đoạn 2001-2007)
Tóm lại, hoạt động cho vay đầu tư của Nhà nư ớc tại CN.NHPT Long An
chỉ đáp ư ùng một phần rất nhỏ cho đầu tư phát triển của Tỉnh, phư ơng thư ùc giải
ngân còn mang nặng tính cấp phát , chủ yếu là tài trợ vốn cho các chư ơng trình
mục tiêu của Chính Phủ, chư a là nguồn hỗ trợ cho các doanh nghiệp thuộc khu
vư ïc tư nhân đểcác doanh nghiệp thuộc khu vư ïc này cùng đầu tư vào như õng
ngành nghề mà Chính Phủ đang khuyến khích đầu tư . Chất lư ợng tín dụng chư a
cao và tiềm ẩn nhiều rủi ro.
2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đầu tư của Nhà
nước tại CN. NHPT Long An giai đoạn 2001 – 2007
2.3.1. Chính sách của Chính Phủ về cho vay đầu tư của Nhà nước
Chính sách của Chính Phủ về cho vay đầu tư của Nhà nước và quy mô
cho vay
Hoạt động cho vay đầu tư của Nhà nư ớc chịu ảnh hư ởng trư ïc tiếp bởi chính
sách cho vay đầu tư của Nhà nư ớc vì chính sách này quy định cụ thể về đối tư ợng
cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, mư ...
Tags: long An nam 2001