Download miễn phí Chuyên đề Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Bia - Rượu – Nước giải khát Hà Nội





MỤC LỤC
 
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI 3
1.Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội 3
1.1.Lịch sử hình thành Tổng công ty 3
1.2.Các giai đoạn phát triển của Tổng công ty 3
1.3. Chức năng , nhiệm vụ của Tổng công ty 5
1.3.1. Chức năng của Tổng công ty 5
1.3.2. Nhiệm vụ của Tổng công ty 6
2.Các đặc điểm chủ yếu của Tổng công ty trong sản xuất kinh doanh 6
2.1.Đặc điểm cơ cấu tổ chức 6
2.1.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý trong Tổng công ty 6
2.1.2. Chức năng , nhiệm vụ các bộ phận , phòng ban quản trị 8
2.1.3. Quy trình sản xuất bia hơi 11
2.2. Đặc điểm đội ngũ lao động 13
2.2.1. Sự thay đổi về số lượng lao động giai đoạn ( 2005- 2009 ) 13
2.2.2. Sự thay đổi về chất lượng lao động (2005- 2009) 14
2.3. Đặc điểm về tình hình tài chính 14
2.4. Đặc điểm về cơ sở vật chất 15
3.Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty giai đoạn 2005-2009 15
3.1. Kết quả sản phẩm 15
3.2. Kết quả về khách hàng , thị trường 17
3.3. Kết quả doanh thu , lợi nhuận 17
3.4. Kết quả đóng góp cho ngân sách và thu nhập bình quân người lao động 18
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI 20
1.Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.20
1.1. Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 20
1.1.1. Môi trường pháp lý 20
1.1.2. Môi trường kinh tế 21
1.1.3.Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng 22
1.1.4. Đối thủ cạnh tranh 22
1.1.5 . Khách hàng và thị trường 24
1.1.6. Nhà cung cấp 24
1.2. Các nhân tố thuộc môi trường vi mô 25
1.2.1.Lực lượng lao động 25
1.2.2.Công nghệ kỹ thuật và tiến bộ kỹ thuật 26
1.2.3. Nhân tố quản trị doanh nghiệp 26
1.2.4. Tình hình tài chính 27
1.2.5. Trình độ tổ chức 28
2.Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty 28
2.1. Thực trạng hiệu quả kinh doanh tổng hợp 28
2.1.1. Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh 29
2.1.2. Doanh lợi của doanh thu 30
2.1.3.Doanh lợi của vốn tự có 31
2.1.4.Sức sản xuất của 1 đồng vốn kinh doanh 32
2.1.5. Sức sản xuất của 1 đồng chi phí kinh doanh 33
2.2.Hiệu quả kinh doanh các lĩnh vực hoạt động 34
2.2.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 34
2.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định 37
2.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và tài sản lưu động 39
2.3. Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty 40
2.3.1 . Các kết quả đạt được 40
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 42
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY 46
1.Định hướng phát triển Tổng công ty 46
1.1.1.Định hướng về sản xuất 46
1.1.2.Định hướng về tiêu thụ 46
1.1.3.Về công tác đầu tư xây dựng cơ bản 47
1.1.4.Công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 48
1.1.5.Các hoạt động khác 48
1.1.6. Công tác nghiên cứu khoa học, phát triển sản phẩm mới 48
1.1.7. Công tác quản lý chất lượng sản phẩm 49
1.1.8. Định hướng về doanh thu 49
1.1.9.Định hướng về lợi nhuận 50
1.1.10. Định hướng về hiệu quả sử dụng các nguồn lực 50
1.2.Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2010 51
2.Các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty 52
2.1. Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ 52
2.2. Giảm chi phí kinh doanh 54
2.3. Đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân có tay nghề và trình độ cao 58
2.4. Xây dựng kế hoạch và sử dụng nguồn vốn kinh doanh một cách hiệu quả 58
3.Các kiến nghị 59
3.1. Kiến nghị với bộ công thương 59
KẾT LUẬN 60
DANH MỤC SƠ ĐỒ , BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

i ro có thể xảy ra .
Bên cạnh đó , các cán bộ kỹ thuật của Tổng công ty với sự trợ giúp của chuyên gia nước ngoài tập trung nghiên cứu cải thiện hệ thống sao cho phù hợp với quy trình phát triển của Tổng công ty , nhằm nâng cao chất lượng cũng như số lượng sản phẩm sản xuất ra .
Hiện tại Tổng công ty đang sở hữu một dây truyền trang thiết bị tương đối hiện đại bao gồm:
- Hệ thống thiết bị nấu và nhà nấu của Đức công suất 100 triệu lít/năm
- Hệ thống lên men của CHLB Đức công suất 50 triệu lít/năm
- Hệ thống thu hồi CO2 của Đan Mạch
- Hệ thống chiết bia lon của CHLB Đức 7500 lon/h
- Hệ thống chiết bia chai của CHLB Đức 150000 chai/h
- Dây chuyền chiết chai hiện đại của Đức 30000 chai/h
- Hệ thống lạnh của Nhật
- Hệ thống lò dầu của Đài Loan 10 tấn hơi/h
- Hệ thống xử lý nước hiện đại của Đức
- Hệ thống xử lý nước thải chống ô nhiễm môi trường…
1.2.3. Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Nhân tố quản trị ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .Quản trị giúp cho doanh nghiệp xác định được hướng đi đúng đắn trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay . Người ta cũng khẳng định ngay cả đối với việc đảm bảo và ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng nhiều của nhân tố quản trị chứ không phải của nhân tố kỹ thuật . Quản trị định hướng theo tiêu chuẩn ISO 9000 cũng dựa theo tư tưởng này .
Muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp cần có ưu thế vượt trội hơn hẳn so với đối thủ cạnh tranh . Nhận thức được điều này trong những năm qua Tổng công ty đã cho ra đời nhiều loại sản phẩm với chất lượng và giá thành phù hợp với mọi người tiêu dùng . Từ phân khúc thị trường bia hạng trung , đến phân khúc thị trường bia cao cấp Tổng công ty đều có những sản phẩm phù hợp cho mọi đối tượng tiêu dùng .
Quản trị doanh nghiệp giúp Tổng công ty khai thác và vận hành có hiệu quả các nguồn lực sản xuất của mình để tăng số lượng và chất lượng sản phẩm sản xuất ra .
Đội ngũ cán bộ quản trị doanh nghiệp đặc biệt là lãnh đạo cao cấp có vai trò đặc biệt quan trọng ảnh hưởng tới sự thành đạt của Tổng công ty . Do vậy , Tổng công ty luôn lựa chọn người có khả năng và trình độ cao vào các vị chí then chốt . Người lãnh đạo tốt sẽ vạch cho Tổng công ty một con đường thuận lợi và mang lại lợi nhuận cao .
1.2.4. Tình hình tài chính
Theo thông tin từ Bảng 2 . Một số chỉ tiêu tài chính của Tổng công ty qua 5 năm ( 2005- 2009) ta thấy :
-Tổng số vốn của Tổng công ty tăng nhanh qua các năm do Tổng công ty làm ăn có lãi và hiệu quả từ việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh sang các lĩnh vực khác như : du lịch, khách sạn , tư vấn đầu tư … Với số vốn năm 2005 là 1.546.110.000.000 đồng thì đến năm 2009 vốn chủ sỡ hữu của Tổng công ty là 2.318.000.000.000 đồng. Điều này cũng đồng nghĩa với việc Tổng công ty có cơ hội đầu tư sâu và rộng hơn vào các lĩnh vực kinh doanh đang hoạt động cũng như những lĩnh vực kinh doanh mới .
-Giá trị tài sản dài hạn tăng nhanh qua các năm : Năm 2005 là : 880.550.000.000 đồng , năm 2006 là : 1132.880.000.000 đồng ; năm 2007 là 2.175.780.000.000 đồng thì đến năm 2009 là : 3.381.378.000.000 triệu đồng . Sự gia tăng này là do Tổng công ty đầu tư mua sắm các trang thiết bị , dây chuyền sản xuất hiện đại , và xây dựng thêm cơ sở vật chất nhằm đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu của thị trường.
-Về hoạt động huy động vốn :Tổng công ty sử dụng huy động vốn từ các nguồn khác nhau . Năm 2008 Tổng công ty tiến hành niêm yết cổ phiếu trên các sàn giao dịch . Là một trong những doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả nên cổ phiếu của tổng công ty có giá trị cao . Giá trị lúc mới niêm yết là : 50.000 đồng/ cổ phiếu , đến nay giá trị của 1 cổ phiếu vào khoảng 120.000 đồng . Đồng thời, để huy động vốn Tổng công ty cũng áp dụng chính sách mua chịu từ các nguồn cung cấp , bán lẻ nguyên vật liệu .
Tình hình tài chính thuận lợi sẽ tạo đà phát triển bền vững cho Tổng công ty trong những năm tiếp theo .
1.2.5. Trình độ tổ chức
Bộ máy quản lý của Tổng công ty khá lớn tuy nhiên rất linh hoạt trong việc ứng phó với những thay đổi của môi trường kinh doanh , phù hợp với môi trường sản xuất đảm bảo công việc kinh doanh được tiến hành hiệu quả và đạt kết quả cao .
Sự phân quyền trong quản lý của Tổng công ty cũng rất rõ rang , cân đối nhằm tránh sự chồng chéo và lấn quyền hành của các cấp quản lý . Tổng công ty cũng duy trì mối quan hệ hỗ trợ giữa các phòng ban tạo hỗ trợ cho sản xuất kinh doanh .
2.Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là yếu tố quan trọng giúp cho doanh nghiệp có được những chiến lược và định hướng phát triển đúng đắn cho công ty mình . Một doanh nghiệp có được sản phẩm tốt nhưng vì yếu tố nào đó mà sản phẩm chưa được thị trường chấp nhận thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó không cao .
Hiệu quả kinh doanh được xác định là mục tiêu bao trùm , lâu dài cho sự phát triển của mọi doanh nghiệp . Muốn xem doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả không ta cần xét tới các yếu tố về doanh thu , lợi nhuận và các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh . Qua sự phân tích và đánh giá cụ thể chúng ta sẽ có được những định hướng phát triển hợp lý cho doanh nghiệp .
2.1. Thực trạng hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh trình độ lợi dụng mọi nguồn lực để đạt được mục tiêu của toàn bộ Tổng công ty hay từng bộ phận trong Tổng công ty .Do tính chất phản ánh trình độ lợi dụng mọi nguồn lực nên hiệu quả kinh doanh tổng hợp đánh giá khái quát và cho phép kết luận tính hiệu quả của toàn Tổng công ty (bộ phận ) trong 1 thời kỳ xác định .
Việc xem xét,đánh giá các chỉ tiêu của hiệu quả kinh doanh sẽ cho ta thấy bức tranh toàn cảnh về tình hình kinh doanh của Tổng công ty trong thời gian qua . Từ đó có những định hướng cụ thể cho sự phát triển của Tổng công ty .
2.1.1. Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh
LNTT
DVKD (%) = 100%
VKD
DVKD (%): Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh
LNTT: Lợi nhuận trước thuế của thời kì thanh toán
VKD : Tổng vốn kinh doanh của công ty
Đây là chỉ tiêu tốt nhất , phản ánh chính xác nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp . Chỉ tiêu này càng có giá trị lớn , chứng tỏ tính hiệu quả càng cao .
Bảng 7. Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh của Tổn công ty giai đoạn 2005-2009
Đơn vị tính : triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
LNTT
279.696
405.244
426.475
332.738
313.725
VKD
1.663.985
2.167.266
2.328.132
3.649.267
4.621.783
DVKD (%)
16.62
18.69
18.31
9.12
6.78
( Nguồn : phòng kinh doanh )
Qua bảng số liệu trên ta thấy : Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh của Tổng công ty trong giai đoạn 2005- 2009 tăng giảm không đều qua các năm . Điều này được thể hiện : Năm 2006 doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh cao nhất là 18.69%( điều này có nghĩa Tổng công ty sử dụng 1 đồng vốn thì thu được 1.869 đồng lợi nhuận ) ; n
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính tại trường Cao Đẳng Hải Dương Luận văn Kinh tế 1
D Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng Agribank thị xã Quảng Yên Luận văn Kinh tế 0
D Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định Luận văn Kinh tế 0
D nâng cao hiệu quả quản lý môi trường hệ sinh thái đất ngập nước vườn quốc gia xuân thủy Nông Lâm Thủy sản 0
D Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Tây Hà Nội Luận văn Kinh tế 0
R Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thương mại vận tải Thuý Anh Luận văn Kinh tế 0
R nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh thương mại và vận tải hưng phát Luận văn Kinh tế 0
R nâng cao hiệu quả chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường Mầm non Luận văn Sư phạm 0
R Nâng cao hiệu quả giảng dạy bài những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến XV Luận văn Sư phạm 0
R nâng cao hiệu quả công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS Luận văn Sư phạm 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top