Download miễn phí Chuyên đề Nâng cao hiệu quả thanh toán nhập khẩu theo cách tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Hà Nội





MỤC LỤC
Chương I: Tổng quan về hiệu quả thanh toán nhập khẩu theo cách tín dụng chứng từ 8
1.1. cách tín dụng chứng từ 8
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của cách tín dụng chứng từ 8
1.1.1.1. Khái niệm 8
1.1.1.2. Đặc điểm của cách tín dụng chứng từ 9
1.1.2. Nội dung chính của thư tín dụng 10
1.1.3. Các bên tham gia và ưu nhược của cách thanh toán tín dụng chứng từ đối với các bên tham gia 13
1.1.3.1. Các bên tham gia 13
1.1.3.2. Ưu nhược điểm của cách thanh toán tín dụng chứng từ đối với các bên tham gia 14
1.1.4. Các loại thư tín dụng cơ bản và quy trình ngiệp vụ 15
1.1.4.1. Thư tín dụng có thể hủy ngang 15
1.1.4.2. Thư tín dụng không thể hủy ngang 15
1.1.4.3. Thư tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận 16
1.1.4.4. Các loại L/C đặc biệt 17
a) Thư tín dụng có điều khoản đỏ 17
b) Thư tín dụng chuyển nhượng 19
c) Thư tín dụng giáp lưng 20
d) Thư tín dụng tuần hoàn 22
e) Thư tín dụng dự phòng 23
f) Thư tín dụng đối ứng 24
1.2. Hiệu quả thanh toán nhập khẩu theo cách tín dụng chứng từ 25
1.2.1. Thanh toán nhập khẩu 25
1.2.1.1. Khái niệm thanh toán nhập khẩu 25
1.2.1.2. Vai trò của thanh toán nhập khẩu 25
1.2.1.3. Các cách thanh toán nhập khẩu 27
1.2.2. Khái niệm hiệu quả thanh toán nhập khẩu 32
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thanh toán nhập khẩu 32
1.2.3.1. Quy mô thanh toán nhập khẩu của Ngân hàng so với toàn ngành 32
1.2.3.2. Thu nhập ròng từ hoạt động thanh toán nhập khẩu 33
1.2.3.3. Tỉ lệ doanh thu từ thanh toán nhập khẩu so với tổng doanh thu từ hoạt động thanh toán quốc tế 33
1.2.3.4. Rủi ro trong thanh toán nhập khẩu 34
1.2.3.5. Hiệu quả thanh toán nhập khẩu thể hiện qua việc tăng cường và hỗ trợ hoạt động kinh doanh ngoại tệ 34
1.2.3.6. Hiệu quả hoạt động thanh toán nhập khẩu được đánh giá thông qua việc tăng cường và hỗ trợ nghiệp vụ tín dụng XNK 34
1.2.3.7. Các chỉ tiêu định tính khác 34
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thanh toán nhập khẩu theo cách tín dụng chứng từ 35
1.3.1. Nhân tố chủ quan 35
1.3.2. Nhân tố khách quan 36
Chương II: Thực trạng hiệu quả thanh toán nhập khẩu theo cách tín dụng chứng từ tại NHNTHN 39
2.1. Tổng quan về Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội 39
2.1.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội 39
2.1.1.1. Thông tin chung 39
2.1.1.2.Giới thiệu Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội 39
2.1.1.3.Định hướng phát triển 40
2.1.1.4. Sơ đồ tổ chức và mạng lưới hoạt động 41
2.1.1.5.Dịch vụ và hoạt động 44
2.1.2 Hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội trong 3 năm gần đây 46
2.1.2.1. Hoạt động huy động vốn 46
2.1.2.2. Hoạt động tín dụng 49
2.1.2.3. Hoạt động thanh toán quốc tế 54
2.1.2.4. Hoạt động thanh toán ngân hàng trong nước 55
2.1.2.5. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ 56
2.1.2.6. Công tác ngân quỹ 57
2.1.2.7. Dịch vụ ngân hàng, phát hành và thanh toán thẻ 58
2.1.2.8. Kết quả hoạt động kinh doanh 59
2.1.2.9. Định hướng hoạt động kinh doanh trong năm 2010 60
2.2. Thực trạng hiệu quả thanh toán nhập khẩu theo cách tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội 60
2.2.1. Thực trạng thanh toán nhập khẩu theo cách tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội 60
2.2.1.1. Quy trình thanh toán 60
2.2.1.2. Các loại L/C được áp dụng 65
2.2.1.3. Biếu phí dịch vụ thanh toán nhập khẩu theo L/C 65
2.2.1.4. Thực trạng thanh toán nhập khẩu theo cách tín dụng chứng từ 68
2.2.2. Hiệu quả thanh toán nhập khẩu theo cách tín dụng chứng từ tại NHNT HN. 69
2.2.2.1. Hiệu quả thể hiện qua doanh số thanh toán 69
2.2.2.2. Hiệu quả thể hiện qua thu nhập từ hoạt động thanh toán 72
2.2.2.3. Rủi ro trong thanh toán nhập khẩu và đẩy mạnh quản lý rủi ro. 74
2.2.2.4. Hiệu quả thanh toán nhập khẩu thể hiện qua việc tăng cường và hỗ trợ hoạt động bảo lãnh 74
2.2.2.3. Đánh giá hiệu quả thanh toán nhập khẩu theo cách tín dụng chứng từ tại NHNT HN 75
a) Những kết quả đạt được 75
b) Hạn chế và nguyên nhân 76
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán nhập khẩu theo cách tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội 79
3.1. Định hướng phát triển của NHNT HN trong thời gian tới 79
3.1.1. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng 79
3.1.2. Định hướng hoạt động kinh doanh trong năm 2010. 81
3.1.3. Định hướng nâng cao hiệu quả thanh toán nhập khẩu theo cách tín dụng chứng từ 82
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán nhập khẩu theo cách tín dụng chứng từ tại NHNT HN 83
3.2.1. Hoàn thiện quy trình thanh toán 83
3.2.2. Tăng cường công tác tư vấn và hỗ trợ cho khách hàng 84
3.2.3. Cải tiến và nâng cao công nghệ thanh toán 84
3.2.4. Đẩy mạnh hoạt động marketing ngân hàng để đẩy mạnh thanh toán nhập khẩu theo L/C. 85
3.2.5. Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp 86
3.2.6. Đẩy mạnh công tác quản lý phòng ngừa rủi ro 86
3.2.7. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và mạng lưới kinh doanh 87
3.3. Một số kiến nghị 87
3.3.1. Kiến nghị với NHNT HN 87
3.3.2. Kiến nghị với doanh nghiệp nhập khẩu 87
3.3.3. Kiến nghị với các bộ ngành liên quan 88
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ủa các doanh nghiệp XNK thể hiện ở: trình độ hiểu biết về TTQT, trình độ ngoại ngữ, sự hiểu biết về phong tục tập quán, luật pháp quốc gia, luật pháp quốc tế, khả năng nắm bắt thông tin về nhu cầu thị trường, về giá cả hàng hóa…Nếu khách hàng có kiến thức tốt về thương mại quốc tế sẽ đem lại hiệu quả thanh toán cao và ngược lại.
*) Các nhân tố từ môi trường vĩ mô
+ Môi trường pháp lý
Hoạt động TTQT nói chung, TTNK nói riêng không những chịu sự chi phối của pháp luật trong nước và quốc tế mà còn phải tuân thủ theo những quy tắc, chuẩn mực, thông lệ quốc tế của từng loại hình nghiệp vụ phát sinh. Môi trường pháp lý ở đây liên quan đến các đạo luật và tập quán quốc tế, những hạn chế và kẽ hở của chúng cũng như các mâu thuẫn giữa luật quốc gia và luật pháp, thông lệ quốc tế. Môi trường pháp lý tạo cơ sở để hạn chế rủi ro và giải quyết tranh chấp trong thanh toán NK, tạo điều kiện tốt để NH thực hiện tốt hoạt động thanh toán NK.
Khi có sự thay đổi lớn của môi trường pháp lý, đặc biệt là những nước có hệ thống pháp luật chưa ổn định, thường xuyên sửa chữa, bổ sung, thường lien quan tới việc các quốc gia áp đặt các hạn mức nhập khẩu, các bên xuất nhập khẩu và NH khó có thể thực hiện được nghĩa vụ của mình, làm cho L/C bị hủy bỏ, gây thiệt hại cho các bên.
+ Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội
Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội ở đây liên quan đến chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước và sự ổn định chính trị, xã hội. Mỗi sự thay đổi trong điều hành chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước đều có tác động trực tiếp hay gián tiếp đến môi trường kinh doanh của NH. Môi trường chính trị ổn định thì mức độ an toàn trong đầu tư sẽ lớn, làm cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước yên tâm bỏ vốn kinh doanh., thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu phat triển., kéo theo các hoạt động thanh toán qua NH tăng. Mọi sự rủi ro về chính trị như chiến tranh, cấm vận kinh tế đều có ảnh hưởng đến hoạt động thương mại quốc tế, ảnh hưởng đến việc thanh toán tiền hàng trong hoạt động XNK nói chung, NK nói riêng.
+ Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên có thể dẫn tới những rủi ro bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn…làm cho các bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động thanh toán giữa các bên
Chương II: Thực trạng hiệu quả thanh toán nhập khẩu theo cách tín dụng chứng từ tại NHNTHN
2.1. Tổng quan về Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
2.1.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội
2.1.1.1. Thông tin chung
Tên đầy đủ : Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Hà Nội
Tên quốc tế : Joint Stock Bank for Foreign trade of Vietnam, Hanoi Branch
Tên viết tắt : Vietcombank Hà Nội ( VCB HN)
Địa chỉ : 344 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại :+84.4.9746666
Fax :+84.4.9747065P
SWIFT code : BFTVVNVX002
Website :
2.1.1.2.Giới thiệu Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội được thành lập ngày 01/03/1985, là chi nhánh hàng đầu trong hệ thống Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, được Nhà nước công nhận là doanh nghiệp hạng I. Năm 2004, Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội vinh dự được Chủ tịch nước Cộng hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam trao tặng Huân chương Lao động Hạng Ba.
NHNT HN được thành lập nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh đối ngoại, thanh toán quốc tế, các dịch vụ tài chính, ngân hàng quốc tế trên địa bàn Hà Nội. Ngoài trụ sở chính 344 Bà Triệu, Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội hiện có 11 Phòng giao dịch và 01 quầy giao dịch tại Sân bay quốc tế Nội Bài.
25 năm phát triển và trưởng thành, NHNT HN đã khẳng định vị thế quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại của Thủ đô, cung cấp các dịch vụ ngân hàng-tài chính đa dạng và hiện đại đến mọi tổ chức kinh tế, cá nhân và các tổ chức tín dụng.
Với hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, cung cấp các dịch vụ tự động hoá cao: VCB ONLINE, thanh toán điện tử liên ngân hàng, hệ thống máy rút tiền tự động ATM Connect 24,hệ thống thanh toán SWIFT toàn cầu và mạng lưới đại lý trên 1400 Ngân hàng tại 85 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, NHNT HN đảm bảo phục vụ tốt các yêu cầu của khách hàng.
Cùng với các hoạt động đạt kết quả cao trong chuyên môn về huy động tiền gửi, tín dụng, thanh toán xuất nhập khẩu, mua bán ngoại tệ,…NHNT HN đã tích cực tham gia các chương trình văn hóa-xã hội-chính trị của thành phố Hà Nội và đất nước như tài trợ Hội nghị thượng đỉnh APEC, Hội nghị Quốc tế về kinh tế đối ngoại, Liên hoan thiếu nhi các dân tộc toàn quốc, Ủng hộ đồng bào gặp thiên tai, hiến máu nhân đạo…
2.1.1.3.Định hướng phát triển
Là thành viên của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, với mục tiêu xây dựng Ngân hàng Ngoại thương trở thành ngân hàng lớn trong khu vực và trên thế giới, NHNT HN đặt mục tiêu và định hướng phát triển sau đây:
Cơ cấu lại tổ chức và hệ thống quản lý theo mô hình hướng tới khách hàng và theo chuẩn mực của ngân hàng hiện đại. Lành mạnh hoá hệ thống tài chính và tiến tới đạt các chỉ tiêu theo thông lệ quốc tế về ngân hàng.
Đa dạng hoá hoạt động kinh doanh ngân hàng bao gồm cả hoạt động ngân hàng bán buôn và hoạt động ngân hàng bán lẻ. Mở rộng quan hệ khách hàng với mọi thành phần kinh tế, chú trọng hơn tới các khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Mở rộng mạng lưới và các kênh hoạt động ngân hàng trên địa bàn Hà Nội. Phát triển nhanh các sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng Ngoại thương dựa trên nền tảng của công nghệ hiện đại.
Phát huy vai trò chủ đạo trên thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại tệ và hoạt động xuất nhập khẩu.
Tăng cường đào tạo, đào tạo lại và tuyển dụng mới cán bộ, tạo lập nguồn nhân lực chất lượng cao của ngân hàng, đáp ứng nhu cầu phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Xây dựng trụ sở và tạo lập không gian giao dịch ngân hàng hiện đại, khang trang, không ngừng nâng cao và hoàn thiện ứng dụng công nghệ trong quản lý và kinh doanh ngân hàng nhằm đa dạng hoá hoạt động nghiệp vụ và đa dạng hoá khách hàng.
2.1.1.4. Sơ đồ tổ chức và mạng lưới hoạt động
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng kế toán tài chính
Phòng ngân quỹ
Phòng Thanh toán thẻ
Phòng thanh toán xuất nhập khẩu
Phòng hành chính nhân sự
Phòng quan hệ
Phòng tin học
Phòng kiểm tra nội bộ
CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ
Phòng dịch vụ Ngân hàng
Phòng quản lý nợ
Phòng khách hàng thể nhân
Phòng tổng hợp
CÁC HỘI ĐỒNG
Hội đồng xử lý rủi ro
Hội đồng tín dụng
Hội đồng lương
Hội đồng thi đua
Hội đồng miễn giảm lãi
Giám đốc
Tiến sĩ Nguyễn Xuân Luật
Phó giám đốc
Bà Trần Thị Thủy
Phó giám đốc
Bà Nguyễn Thị Thu Hải
Phó giám đốc
Ông Phan Văn Thái
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
Trụ Sở Chính Chi nhánh
Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
PGD Bát Đàn
PGD Yết Kiêu
PGD số 1
PGD Hoàng Mai
PGD số 7
PGD số 2
PGD số 4
PGD số 3
Quầy giao dịch Nội Bài
PGD số 5
MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG
2.1.1.5.Dịch vụ và hoạt động
Hiện nay, NHNT HN cung cấp các dịch vụ và hoạt động như ...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính tại trường Cao Đẳng Hải Dương Luận văn Kinh tế 1
D Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng Agribank thị xã Quảng Yên Luận văn Kinh tế 0
D Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định Luận văn Kinh tế 0
D nâng cao hiệu quả quản lý môi trường hệ sinh thái đất ngập nước vườn quốc gia xuân thủy Nông Lâm Thủy sản 0
D Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Tây Hà Nội Luận văn Kinh tế 0
R Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thương mại vận tải Thuý Anh Luận văn Kinh tế 0
R nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh thương mại và vận tải hưng phát Luận văn Kinh tế 0
R nâng cao hiệu quả chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường Mầm non Luận văn Sư phạm 0
R Nâng cao hiệu quả giảng dạy bài những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến XV Luận văn Sư phạm 0
R nâng cao hiệu quả công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS Luận văn Sư phạm 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top