e_nhin_ji_anh
New Member
Download miễn phí Luận văn Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty chứng khoán Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 3
1.1. Những vấn đề cơ bản về công ty chứng khoán 3
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm công ty chứng khoán 3
1.1.2. Vai trò, chức năng của các công ty chứng khoán 5
1.1.3. Các hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán 8
1.1.4. Mô hình, tổ chức của công ty chứng khoán 16
1.2. Năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán 20
1.2.1. Khái niệm về cạnh tranh và sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán 20
1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán 21
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của CTCK 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NHÀ HÀ NỘI 32
2.1. Tổng quan về công ty chứng khoán ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội 32
2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty chứng khoán Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội 32
2.1.2. Mục tiêu, chiến lược của công ty 33
2.1.3. Cơ cấu tổ chức 33
2.1.4. Cơ cấu nhân sự 36
2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội 37
2.2.1. Hoạt động môi giới chứng khoán 37
2.2.2. Hoạt động tự doanh 38
2.2.3. Hoạt động bảo lãnh phát hành 39
2.2.4. Hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp 40
2.3. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội 40
2.3.1. Nguồn nhân lực 40
2.3.2. Quy mô mạng lưới chi nhánh 41
2.3.3. Chất lượng sản phẩm dịch vụ 41
2.3.4. Năng lực cạnh tranh trong các hoạt động nghiệp vụ của công ty 42
2.3.5. Các chỉ tiêu tài chính của công ty 44
2.3.6. Hệ thống công nghệ thông tin 46
2.4. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội 47
2.4.1. Kết quả đạt được 47
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân 48
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NHÀ HÀ NỘI 50
3.1. Định hướng phát triển của công ty chứng khoán Habubank 50
3.2. Giải pháp 51
3.2.1. Xây dựng chính sách khách hàng 51
3.2.2. Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. 54
3.2.3. Kế hoạch hóa doanh thu, chi phí và lợi nhuận 55
3.2.4. Tận dụng lợi thế sẵn có của ngân hàng mẹ. 55
3.2.5. Đào tạo nguồn nhân lực. 56
3.2.6. Nâng cấp cơ sở vật chất – kỹ thuật. 59
3.2.7. Mở rộng phạm vi hoạt động 59
3.3. Kiến nghị 60
3.3.1. Kiến nghị với Uỷ ban chứng khoán nhà nước. 60
3.3.2. Kiến nghị đối với ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội 63
KẾT LUẬN 65
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-03-23-luan_van_nang_cao_nang_luc_canh_tranh_cua_cong_ty.Nh8QjkkmtI.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-65483/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
hanh.Khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản lưu động – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
Nhóm chỉ tiêu về khả năng cân đối vốn
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh sự tự chủ và ổn định tài chính của công ty chứng khoán. Thông qua chỉ tiêu nay chúng ta biêt được tình hình cơ cấu nguồn vốn của công ty như thế nào từ đó xem xét chính sách vay nợ của công ty. Nếu công ty có cơ cấu và sử dụng hợp lý các nguồn vay nợ sẽ tạo ra cho công ty những lợi thế cạnh tranh cho công ty: khi công ty muốn vay thêm nợ các chủ nợ nhìn vào cơ cấu nguồn vốn của công ty họ sẽ thể hiện mức độ tin tưởng vào sự đảm bảo thanh toán nợ của công ty, đồng thời việc sử dụng nợ công ty còn đựơc hưởng một khoản tiết kiệm thuế. Tất cả những điều đó nói lên sự chuyên nghiệp và nhanh nhay của công ty trong việc đưa ra các chính sách tài chính. Ở đây chính là khả năng sử dụng đòn bẩy tài chính để tạo ra khả năng cạnh tranh của công ty chứng khoán so với các công ty chứng khoán khác.
Nhóm chỉ tiêu này bao gồm:
+ Hệ số nợ = Nợ/ Tổng nguồn vốn (hay tổng tài sản)
+ Hệ số đầu tư vào tài sản lưu động = TSLĐ/ Tổng tài sản
+ Hệ số tự tài trợ = VCSH/ Tổng nguồn vốn
Khi xem xét các chỉ tiêu định lượng phải dựa trên cách so sánh với các công ty chứng khoán trong ngành và các chỉ số trung bình của ngành thì chúng ta mới nhìn nhận đưcợ toàn cảnh bức tranh tài chính của công ty chứng khoán. Để từ đó cho phép chúng ta đánh giá được năng lực của công ty trong hiện tại cũng như trong tương lai.
Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của CTCK
Do đặc tính của ngành kinh doanh chứng khoán, hoạt động của CTCK luôn chịu ảnh hưởng từ các điều kiện kinh tế tài chính bên ngoài. Đồng thời do phải phản ứng với những biến đổi của môi trường nên bản thân CTCK cũng luôn cần điều chỉnh. Vì vậy, CTCK luôn phải đối mặt với những nhân tố khách quan cũng như chủ quan khi thực hiện hoạt động kinh doanh
Các nhân tố chủ quan
Quan điểm của người lãnh đạo
Mọi hoạt động kinh doanh của mỗi CTCK đều phải tuân thủ chiến lược đầu tư nói riêng và chiến lược hoạt động tập thể nói chung. Việc hoạch định nên những chiến lược này mang đậm dấu ấn của đội ngũ lãnh đạo nhất là phong cách của người đứng đầu CTCK. Quan điểm khác nhau sẽ dẫn đến việc hoạch định chiến lược hoạt động khác nhau, cách thức tổ chức bộ máy kinh doanh khác nhau, lựa chọn chiến lược đầu tư khác nhau và do đó kết quả kinh doanh cũng khác nhau
Mô hình tổ chức
CTCK là một định chế tài chính đặc biệt, vì vậy mà hoạt động của nó rất đa dạng và phức tạp. Việc tổ chức quản lý của công ty có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động nói chung và hoạt đông kinh doanh chứng khoán của công ty nói riêng. Do các hoạt động của CTCK có đặc thù là độc lập nhưng vẫn có ảnh hưởng nhất định tới nhau nên cơ cấu tổ chức của CTCK phải đáp ứng được yêu cầu cơ bản là chuyên môn hoá ở mức độ cao, mỗi bộ phận chỉ chuyên trách thực hiện một hoạt động cụ thể và phải làm sao cho các bộ phận chuyên môn phối hợp nhịp nhàng với nhau. Nếu không được sắp xếp hợp lý bởi một chiến lược rõ ràng và một định hướng ưu tiên có cơ sở, mọi hoạt động của CTCK có thể trở nên hỗn loạn trước những biến động bất ngờ của thị trường.
Đội ngũ nhân viên
Nguồn nhân lực là nguồn lực không thể thiếu của bất kỳ quốc gia nào, đặc biệt trong lĩnh vức chứng khoán, nơi mà công việc đòi hỏi phải có hàm lượng chất xám cao, có tinh thần trách nhiệm cao, khả năng truyền đạt phân tích thông tin nhanh chóng thì điều đó càng quan trọng. Một đội ngũ nhân viên có năng lực, chuyên môn giỏi sẽ làm gia tăng sự tin tưởng của khách hàng vào công ty để từ đó sẽ tin tưởng gửi gắm nới công ty những quyết định sáng suốt và hiệu quả, tức là gia tăng năng lực cạnh tranh của công ty
Tiềm lực tài chính:
Khả năng tài chính luôn là yếu tố hàng đầu trong mọi hoạt động của CTCK đặc biệt là với hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành đòi hỏi công ty phải có một lượng vốn rất lớn.theo Luật Chứng khoán2007. Với quy mô nguồn vốn lớn, sẽ cho phép công ty triển khai được nhiều dịch vụ để phục vụ khách hàng. Nguồn vốn nhỏ sẽ làm giảm sút khả năng cạnh tranh của công ty so với các công ty khác. Bên cạnh quy mô nguồn vốn tự có thì tình hình tài chính của công ty có vai trò rất quan trọng. Tình hình tài chính mạnh thì công ty mới có khả năng mở rộng kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm, ngược lại thì khả năng mở rộng tìm kiếm khách hàng sẽ giảm sút, không thực hiện được các chiến lược đã để ra dẫn đến làm giảm sút niềm tin và uy tín của công ty, ảnh hưởng tới tình hình kinh doanh và khả năng cạnh tranh của công ty
Mặt khác, trong trường hợp tạo lập thị trường, CTCK cũng cần nắm giữ một số lượng chứng khoán đủ lớn cũng như lượng tiền mặt dồi dào để sẵn sàng mua bán nhằm điều tiết được giá cả trên thị trường.
Vì vậy khả năng tài chính tốt hay có một chỗ dựa tài chính vững chắc là điều rất cần thiết
Cơ sở hạ tầng công nghệ
Ngày nay, công nghệ thông tin đã trở thành một yếu tố không thể thiếu trong tiến trình phát triển của nhân loại. Để kinh doanh thành công, đòi hỏi nắm bắt được thông tin một cách nhanh nhất, vì vậy việc áp dụng công nghệ thông tin đối với CTCK trở nên rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin đến khách hàng.
Bên cạnh đó, để tiết kiệm thời gian và công sức của khách hàng, các CTCK cần đưa ra nhiều cách giao dịch cùng những tiện ích cho nhà đầu tư. Điều này cũng đòi hỏi một hệ thống công nghệ cao, phát triển. Vì vậy phát triển hệ thống công nghệ cũng sẽ là một yếu tố để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
Các nhân tố khách quan
Nếu như các nhân tố nội tại có vai trò quyết định trong việc hoạch định chiến lược và hiệu quả hoạt động kinh doanh của một CTCK thì các nhân tố bên ngoài tạo thành môi trường kinh doanh đối với các hoạt động của công ty. Các nhân tố này bao gồm
Tình hình kinh tế trong nước và quốc tế
TTCK là một bộ phận cấu thành quan trọng của thị trường tài chính, là kênh huy động vốn quan trọng của nền kinh tế. Thông qua TTCK, vốn được tích tụ, tập trung và phân phối hiệu quả. Rõ ràng, TTCK có những tác động rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế. Ngược lại, TTCK mỗi nước cũng chịu những ảnh hưởng rất lớn không chỉ từ nền kinh tế nước mình mà trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, nó còn cả từ kinh tế trong khu vực và toàn thế giới. Mỗi biến động về tỷ giá ngoại tệ, lãi suất hay giá cả của một số hàng hoá cơ bản sẽ trực tiếp hay gián tiếp tác động đến giá trị danh mục đầu tư và các quyết định đầu tư của CTCK.
Sự phát triển của TTCK
Sự phát triển của TTCK đóng một vai trò hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh của các CTCK. Bởi các CTCK là một chủ thể hoạt động trên TTCK. Một TTCK phát triển là một thị trường được vận hành trong một môi trường pháp lý thống nhất, điều chỉnh các hoạt động của m