huynhtrieu55
New Member
Download miễn phí Luận văn Nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VÀ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN NƯỚC TA 6
1.1. Bản chất và nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn 6
1.2. Tác động và yêu cầu về nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn 18
1.3. Kinh nghiệm phát triển và sử dụng nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở một số tỉnh trong nước 26
Chương 2: THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TỈNH BẮC NINH 33
2.1. Những nhân tố tác động đến phát triển và sử dụng nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Bắc Ninh 33
2.2. Thực trạng nguồn nhân lực và xu hướng vận động nguồn nhân lực trong nông nghiệp, nông thôn Bắc Ninh hiện nay 43
2.3. Khái quát thực trạng nguồn nhân lực nông thôn tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ 2000 - 2005 56
Chương 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TỈNH BẮC NINH 64
3.1. Mục tiêu tổng quát và định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong 5 năm (2006 - 2010) và tầm nhìn đến năm 2020 của tỉnh Bắc Ninh 64
3.2. Những giải pháp cơ bản phát triển và sử dụng nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh 71
KẾT LUẬN 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-03-13-luan_van_nguon_nhan_luc_trong_qua_trinh_cong_nghie.34rB9qcp3b.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-63489/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
loại bệnh cho trẻ em và phòng chống bệnh dịch cho người dân được thực hiện thường xuyên và hiệu quả.Chính những tiến bộ trong công tác giáo dục, đào tạo và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân đã góp phần nâng cao trí lực và thể lực cho người lao động- nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa địa phương. Các nhân tố nêu trên là các nhân tố tác động đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, đồng thời cũng là các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và sử dụng nguồn nhân lực trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2.2. Thực trạng nguồn nhân lực và xu hướng vận động nguồn nhân lực trong nông nghiệp, nông thôn Bắc Ninh hiện nay
2.2.1. Sự phát triển của lực lượng lao động nông nghiệp, nông thôn Bắc Ninh
+ Quy mô dân số và lực lượng lao động nông thôn tỉnh Bắc Ninh:
Bắc Ninh là tỉnh có tốc độ tăng dân số tương đối thấp so với cả nước (1,08% năm 2004), dân số nông thôn Bắc Ninh tương đối ổn định nhất là những năm gần đây (năm 2003: 868.252 người, năm 2004: 856.661 người, năm 2005: 998.330 người), dân số sống ở nông thôn chiếm tỷ trọng lớn trong dân số toàn tỉnh, năm 1997 chiếm 91,20% so với dân số toàn tỉnh, năm 2000 chiếm 89,44%, năm 2003 chiếm 88,72%, năm 2004 giảm hơn 1% còn 87%, năm 2005 là 86,7%. Như vậy, mặc dù đã có sự phát triển tương đối nhưng khu vực đô thị ở Bắc Ninh chưa đủ sức thu hút làm giảm đáng kể tỷ trọng của dân số nông thôn.
Bảng 2.3. Quy mô dân số tỉnh Bắc Ninh năm 2005 phân theo các huyện và thành phố
Đơn vị tính: 1000 người
STT
Huyện, thành phố
Dân số
Thành thị
Nông thôn
1
Thành phố Bắc Ninh
85,5
72,4
13,4
2
Huyện Yên Phong
147,8
15,3
132,5
3
Huyện Quế Võ
156,6
7,3
149,3
4
Huyện Tiên Du
132,5
11,5
121,0
5
Huyện Từ Sơn
125,0
5,8
119,2
6
Huyện Thuận Thành
144,0
11,4
132,6
7
Huyện Lương Tài
108,5
9,4
94,1
8
Huyện Gia Bình
103,1
7,1
96,0
998,3
139,9
858,4
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 2005.
+ Xét theo giới tính, giai đoạn 2000 - 2005 cũng có sự thay đổi rõ rệt cả ở khu vực thành thị và nông thôn.
- Tính chung toàn tỉnh, tỷ trọng lao động nữ có xu hướng giảm (từ 53% năm 2000 xuống còn 52,1% năm 2004).
- Có sự khác biệt rõ rệt về xu hướng biến động cơ cấu lực lượng lao động chia theo giới tính giữa thành thị và nông thôn trong tỉnh: ở khu vực thành thị, tỷ lệ lao động nữ có xu hướng tăng (từ 50,5% năm 2000 lên 51,2% năm 2005), ở khu vực nông thôn lại diễn ra theo chiều hướng ngược lại, tỷ lệ lao động nữ có xu hướng giảm (từ 53,3% năm 2000 xuống còn 52,1% năm 2005).
Dân số nông thôn tỉnh Bắc Ninh có xu hướng già đi, năm 2000 số dân trong độ tuổi dưới 14 là 34,1%, năm 2003 là 29,58%, năm 2005 chỉ còn 26,6%; Từ 60 tuổi trở lên chiếm 14,9% (năm 2005) so với 2003 là 12,1% và 2000 là 10,3% (do tuổi thọ tăng cao, do việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình - tình trạng gia đình có 5 - 6 con hầu như không có mà phổ biến là từ 1 - 2 con), dân số trong độ tuổi từ 15 - 59 năm 2005 là 58,5% - đây chính là lực lượng dân số năm trong lứa tuổi lao động.
+ Sự tăng lên của dân số nói chung là cơ sở cho sự gia tăng của nguồn lao động, số lao động làm việc trong các ngành kinh tế cũng tăng lên nhanh chóng, năm 2000 là 496.185 người, năm 2003 là 521.468 người, đến năm 2005 là 532.915 người.
Cũng như dân số nông thôn, lao động ở nông thôn cũng chiếm tỷ lệ cao trong tổng số lao động của tỉnh, năm 2005 là 435,553 người chiếm 86,7%, nhìn chung tỷ trọng này có xu hướng giảm: năm 2000 lao động khu vực nông thôn chiếm 89,44% (); năm 2003 chiếm 88,68% (); năm 2004 tỷ lệ này là 87,13% () [2], [5], [6], [7].
2.2.2. Chất lượng của lực lượng lao động nông thôn tỉnh Bắc Ninh
Chất lượng của lực lượng lao động có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước nói chung và của các tỉnh, thành phố nói riêng, nhất là trong thời kỳ hội nhập. Chất lượng của lực lượng lao động được đánh giá thông qua nhiều tiêu chí, trong đó hai tiêu chí thường dùng để đánh giá là trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động. Hai tiêu chí này được hình thành trực tiếp thông qua hệ thống giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực.
* Về trình độ học vấn:
Số liệu thống kê qua các năm cho thấy trình độ học vấn của lực lượng lao động nông thôn có xu hướng được nâng cao, tỷ lệ người không biết chữ không ngừng giảm xuống, từ 2,31 năm 2000 đến 2005 con số này chỉ còn 1,01%; số chưa tốt nghiệp tiểu học giảm từ 9,75% năm 2000 xuống còn 6,51% năm 2005; số đã tốt nghiệp THCS và THPT tăng từ 58,88% năm 2000 lên 64,09% năm 2005. Tuy nhiên, so với khu vực thành thị trong tỉnh thì trình độ học vấn của lao động nông thôn thấp hơn hẳn; Năm 2005 số lao động ở khu vực thành thị tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông là 81,51% trong đó tốt nghiệp trung học phổ thông và 44,44% gấp 2,5 lần so với khu vực nông thôn.
Bảng 2.4: Trình độ học vấn lao động nông thôn Bắc Ninh
Đơn vị tính: %
Năn
Tổn số
Mù chữ
Chưa tốt nghiệp tiểu học
Đã tốt nghiệp tiểu học
Đã tốt nghiệp trung học cơ sở
Đã tốt nghiệp trung học phổ thông
2000
100
2,31
9,75
29,06
44,47
14,41
2001
100
1,28
7,66
29,36
45,52
16,18
2002
100
1,22
7,61
30,79
44,15
16,23
2003
100
1,19
7,43
30,71
42,75
17,92
2004
100
1,18
6,92
30,70
45,70
15,60
2005
100
1,01
6,51
28,39
46,73
17,36
Nguồn: Số liệu điều tra lao động việc làm tỉnh Bắc Ninh 2000 - 2005.
* Về trình độ chuyên môn kỹ thuật:
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động nông thôn tỉnh Bắc Ninh phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật
Đơn vị tính: %
Năm
2000
2001
2002
2003
2004
2005
Tổng số
100
100
100
100
100
100
- Chưa qua đào tạo
90,40
88,23
84,01
75,50
70,80
72,2
- Đã qua đào tạo nghề và tương đương
5,66
6,45
11,55
18,80
22,90
20,05
- Tr.đó: CNKT có bằng
1,78
2,40
2,31
2,10
3,20
4,02
- Tốt nghiệp TCCN
2,50
2,71
2,24
3,70
4,30
4,79
- Tốt nghiệp CĐ, ĐH trở lên
2,05
2,61
2,20
2,00
2,00
2,64
Nguồn: Số liệu điều tra lao động việc làm tỉnh Bắc Ninh 2000 - 2005.
Tổng quát lại có thể đưa ra mô hình về trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động của nông thôn tỉnh Bắc Ninh (năm 2005) là: Cứ 100 người thuộc lực lượng lao động thì có 72 người chưa qua đào tạo, 20 người đã được đào tạo nghề, 5 người có trình độ trung cấp, 3 người có trình độ cao đẳng, đại học trở lên. So với năm 2000 thì số lực lượng lao động đã qua đào tạo tăng lên đáng kể, nhưng vẫn rất là khiêm tốn so với số lao động chưa qua đào tạo (20,05/72,52); thực trạng này cho thấy chất lượng của nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn tỉnh Bắc Ninh mặc dù đã được cải thiện nhưng vẫn còn rất thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất trong điều kiện công nghiệp hoá, rấthiện đại hóa. Một ví dụ cho thấy là Nhà máy kính nổi Việt - Nhật thuộc khu công nghiệp Quế Võ, khi xây dựng trên đất của địa phương đã cam kết nhận 1/3 số lao động của nhà máy là người của huyện Quế Võ vào làm việc (khoảng 100 người) qua kiểm tra xét tuyển chỉ đáp ứng được hơn 10% (12 người)
Sự thiếu vắng đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật đã hạn chế khả năng tạo việc làm p...