Download miễn phí Đồ án Quá trình phát triển NGN ở Việt Nam
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN I: 4
TỔNG QUAN VỀ MẠNG NGN 4
Chương 1: GIỚI THIỆU MẠNG THẾ HỆ SAU NGN 4
1.1 Giới thiệu chung: 4
1.1.1 Các đặc điểm của mạng viễn thông hiện nay: 6
1.1.2 Những hạn chế của mạng Viễn thông hiện tại: 8
1.1.3 Mạng viễn thông thế hệ mới (Next Generation Network) 9
1.1.3.1 Đặc điểm của mạng NGN 10
1.1.3.2 Động cơ xuất hiện mạng thế hệ mới 12
1.1.3.3 Những vấn đề cần quan tâm khi phát triển NGN 14
1.1.3.4 Tìm hiểu các công nghệ: 15
1.2 Khái quát về chuyển mạch mềm: 17
1.2.1 Nhược điểm của chuyển mạch kênh: 17
1.2.2 Sự ra đời của chuyển mạch mềm (Softswitch): 18
1.2.3 Vị trí của chuyễn mạch mềm trong mô hình phân lớp chức năng của NGN 20
1.2.4 Thành phần chính xủa chuyển mạch mềm 21
1.2.5 Khái quát hoạt động của chuyển mạch mềm Softswitch 26
1.2.6 Ưu điểm và ứng dụng của chuyển mạch mềm 27
1.2.6.1 Ưu điểm: 27
1.2.6.2 Ứng dụng: 29
1.3 Các giao thức hoạt động: 30
1.3.1 SIP (Session Initiation Protocol) 31
1.3.2 MGCP (Media Gateway Controller Protocol) 33
1.3.3 SIGTRAN (signaling Transport Protocol) 33
1.3.4 SCTP (Stream Control Transport Protocol) 34
1.3.5 M2PA (Message Transfer Part 2 Peer-to-Peer Adaptation) 37
1.3.6 M2UA (MTP2 User Adaptation) 37
1.3.7 M3UA (MTP3 User Adaptation) 37
1.3.8 SUA (SCCP User Adaptation) 37
1.3.9 RTP (Real Time Transport Protocol) 37
1.4 So sánh hoạt động của chuyển mạch mềm và chuyển mạch kênh 39
Chương 2 : CẤU TRÚC MẠNG NGN 41
2.1 Sự tiến hóa từ mạng hiện có lên NGN 41
2.1.1 Chiến lược tiến hóa 41
2.1.2 Sự tiến hóa từ các mạng hiện có lên NGN 46
2.2 Cấu trúc luận lý (cấu trúc chức năng) của mạng NGN 52
2.3 Cấu trúc vật lý 60
2.3.1 Cấu trúc vật lý của mạng NGN 61
2.3.2 Các thành phần mạng và chức năng 61
2.4 Các công nghệ làm nền cho mạng thế hệ mới 67
PHẦN II : 75
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN MẠNG NGN Ở VIỆT NAM 75
Chương 3 : Xu hướng phát triển của mạng NGN 75
3.1 Sự phát triển mạng NGN trên thế giới: 75
3.2. Những thách thức khi đưa mạng NGN vào hoạt động 76
Thách thức về chất lượng dịch vụ 76
Thách thức về quản lý 77
Thách thức trong quá trình chuyển tiếp 77
Thách thức về bảo mật 77
Thách thức về kinh tế 77
3.3. Tình hình phát triển mạng NGN tại Việt Nam 77
3.3.1 Sự cần thiết phải thay đổi công nghệ mạng 78
3.3.2 Mô hình và nguyên tắc tổ chức mạng NGN 78
3.3.3. Triển khai mạng NGN của VNPT 79
3.3.4. Đối với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác 84
Chương 4 : 85
Một số mô hình mạng NGN đang phát triển ở Việt Nam 85
4.1 SURPASS của Siemens : 85
4.2 Mạng BCN: 90
4.2.1. Giới thiệu về BcN: 90
4.2.2. Khái niệm về BcN 92
4.2.3 Các công nghệ truy nhập trong mạng BcN 93
4.2.4 Ảnh hưởng của quá trình tiêu chuẩn hoá và sự phát triển IMS đến BcN 94
4.2.5. Sự phát triển BcN tại Hàn quốc 95
4.2.6. Khả năng phát triển BcN tại Việt nam: 99
4.2.7. Kết luận: 101
Kết luận 103
Mục lục hình ảnh 104
Phụ lục các chữ viết tắt 105
Tài liệu tham khảo 112
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-03-24-do_an_qua_trinh_phat_trien_ngn_o_viet_nam.jZ3mfWKDdx.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-4828/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
ép các dịch vụ mới được đưa vào nhanh chóng, dễ dàng; những nhà khai thác có thể chọn lựa các nhà cung cấp thiết bị tốt nhất cho từng lớp trong mô hình mạng NGN.Lớp truyền dẫn và truy nhập
Phần truyền dẫn
- Lớp vật lý : Truyền dẫn quang với kỹ thuật ghép kênh bước sóng quang DWDM sẽ được sử dụng.
- Lớp 2 và lớp 3 :
Truyền dẫn trên mạng lõi (core network) dựa vào kỹ thuật gói cho tất cả các dịch vụ với chất lượng dịch vụ QoS tùy yêu cầu cho từng loại dịch vụ.
ATM hay IP/MPLS có thể được sử dụng làm nền cho truyền dẫn trên mạng lõi để đảm bảo QoS.
Mạng lõi có thể thuộc mạng MAN hay mạng đường trục
Các router sử dụng ở biên mạng lõi khi lưu lượng lớn, ngược lại, khi lưu lượng thấp, switch - router có thể đảm nhận luôn chức năng của những router này.
- Thành phần :
Các nút chuyển mạch/ Router (IP/ATM hay IP/MPLS), các chuyển mạch kênh của mạng PSTN, các khối chuyển mạch PLM nhưng ở mạng đường trục, kỹ thuật truyền tải chính là IP hay IP/ATM.
Có các hệ thống chuyển mạch, hệ thống định tuyến cuộc gọi.
- Chức năng :
Lớp truyền tải trong cấu trúc mạng NGN bao gồm cả chức năng truyền dẫn và chức năng chuyển mạch.
Lớp truyền dẫn có khả năng hỗ trợ các mức QoS khác nhau cho cùng một dịch vụ và cho các dịch vụ khác nhau. Nó có khả năng lưu trữ lại các sự kiện xảy ra trên mạng (kích thước gói, tốc độ gói, độ trì hoãn, tỷ lệ mất gói và Jitter cho phép,… đối với mạng chuyển mạch gói; băng thông, độ trì hoãn đối với mạng chuyển mạch kênh TDM).
Lớp ứng dụng sẽ đưa ra các yêu cầu về năng lực truyền tải và nó sẽ thực hiện các yêu cầu đó.
Phần truy nhập :
- Lớp vật lý :
Hữu tuyến : Cáp đồng, xDSL hiện đang sử dụng. Tuy nhiên trong tương lai truyền dẫn quang DWDM, PON (Passive Optical Network) sẽ dần dần chiếm ưu thế và thị trường xDSL, modem cáp dần dần thu hẹp lại.
Vô tuyến : thông tin di động - công nghệ GSM hay CDMA, truy nhập vô tuyến cố định, vệ tinh.
- Lớp 2 và lớp 3 : Công nghệ IP sẽ làm nền cho mạng truy nhập.
- Thành phần :
Phần truy nhập gồm các thiết bị truy nhập đóng vai trò giao diện để kết nối các thiết bị đầu cuối vào mạng qua hệ thống mạng ngoại vi cáp đồng, cáp quang hay vô tuyến.
Các thiết bị truy nhập tích hợp IAD.
Thuê bao có thể sử dụng mọi kỹ thuật truy nhập (tương tự, số, TDM, ATM, IP,…) để truy nhập vào mạng dịch vụ NGN.
- Chức năng :
Như tên gọi, lớp truy nhập cung cấp các kết nối giữa thuê bao đầu cuối và mạng đường trục ( thuộc lớp truyền dẫn) qua cổng giao tiếp MGW thích hợp.
Mạng NGN kết nối với hầu hết các thiết bị đầu cuối chuẩn và không chuẩn như các thiết bị truy xuất đa dịch vụ, điện thoại IP, máy tính PC, tổng đài nội bộ PBX, điện thoại POTS, điện thoại số ISDN, di động vô tuyến, di động vệ tinh, vô tuyến cố định, VoDSL, VoIP, …
Lớp truyền thông
- Thành phần : Thiết bị ở lớp truyền thông là các cổng truyền thông (MG- Media Gateway) bao gồm :
Các cổng truy nhập : AG (Access Gateway) kết nối giữa mạng lõi với mạng truy nhập, RG (Residental gateway) kết nối mạng lõi với mạng thuê bao tại nhà.
Các cổng giao tiếp : TG (Trunking Gateway) kết nối giựa mạng lõi với mạng PSTN/ISDN, WG (Wireless Gateway) kết nối mạng lõi với mạng di động,...
- Chức năng :
Lớp truyền thông có khả năng tương thích các kỹ thuật truy nhập khác với kỹ thuật chuyển mạch gói IP hay ATM ở mạng đường trục. Hay nói cách khác, lớp này chịu trách nhiệm chuyển đổi các loại môi trường ( chẳng hạn như PSTN, FramRelay, LAN, vô tuyến,…) sang môi trường truyền dẫn gói được áp dụng trên mạng lõi và ngược lại.
Nhờ đó, các nút chuyển mạch (ATM + IP) và các hệ thống truyền dẫn sẽ thực hiện chức năng chuyển mạch, định tuyến cuộc gọi giữa các thuê bao của lớp truy nhập dưới sự điều khiển của các thiết bị thuộc lớp điều khiển.
Lớp điều khiển
- Thành phần
Lớp điều khiển bao gồm các hệ thống điều khiển mà thành phần chính là Softswitch còn gọi là Media Gateway Controller hay Call Agent được kết nối với các thành phần khác để kết nối cuộc gọi hay quản lý địa chỉ IP như : SGW ( Signaling Gateway), MS (Media Sever), FS (Feature Server), AS (Application Server).
Theo MSF (MutiService Switching Forum), lớp điều khiển can được tổ chức theo kiểu module và có thể bao gồm một số bộ điều khiển độc lập. Ví dụ có các bộ điều khiển riêng cho các dịch vụ : thoại / báo hiệu số 7, ATM / SVC, IP/MPLS, …
- Chức năng
Lớp điều khiển có nhiệm vụ kết nối để cung cấp các dịch vụ thông suốt từ đầu cuối đến đầu cuối với bất kỳ loại giao thức và báo hiệu nào.
Cụ thể , lớp điều khiển thực hiện :
Định tuyến lưu lượng giữa các khối chuyển mạch.
Thiết lập yêu cầu, điều chỉnh và thay đổi các kết nối hay các luồng, điều khiển sắp xếp nhãn (label mapping) giữa các giao diện cổng.
Phân bổ lưu lượng và các chỉ tiêu chất lượng đối với mỗi kết nối (hay mỗi luồng) và thực hiện giám sát điều khiển để đảm bảo QoS.
Báo hiệu đầu cuối từ các trung kế, các cổng trong kết nối với lớp media. Thống kê và ghi lại các thông số về chi tiết cuộc gọi, đồng thời thực hiện các cảnh báo.
Thu nhận thông tin báo hiệu từ các cổng và chuyển thông tin này đến các thành phần thích hợp trong lớp điều khiển.
Quản lý và bảo dưỡng hoạt động của các tuyến kết nối thuộc phạm vi điều khiển. Thiết lập và quản lý hoạt động của các luồng yêu cầu đối với chức năng dịch vụ trong mạng. Báo hiệu với các thành phần ngang cấp.
Các chức năng quản lý, chăm sóc khách hàng cũng được tích hợp trong lớp điều khiển. Nhờ các giao diện mở nên có sự tách biệt giữa dịch vụ và truyền dẫn, điều này cho phép các dịch vụ mới được đưa vào nhanh chóng và dễ dàng.
Lớp ứng dụng
- Thành phần :
Lớp ứng dụng gồm các nút thực thi dịch vụ SEN (Service Excution Node), thực chất là các server dịch vụ cung cấp các ứng dụng cho khách hàng thông qua lớp truyền tải.
- Chức năng :
Lớp ứng dụng cung cấp các dịch vụ có băng thông khác nhau và ở nhiều mức độ. Một số loại dịch vụ sẽ thực hiện làm chủ việc thực hiện điều khiển logic của chúng và truy nhập trực tiếp tới lớp ứng dụng, còn một số dịch vụ khác sẽ được điều khiển từ lớp điều khiển như dịch vụ thoại truyền thống. Lớp ứng dụng liên kết với lớp điều khiển thông qua các giao diện mở API. Nhờ đó mà các nhà cung cấp dịch vụ có thể phát triển các ứng dụng và triển khai nhanh chóng trên các dịch vụ mạng.
Một số ví dụ về các loại ứng dụng dịch vụ được đưa ra sau đây:
Các dịch vụ thoại
Các dịch vụ thông tin và nội dung
VPN cho thoại và số liệu
Video theo yêu cầu
Nhóm các dịch vụ đa phương tiện
Thương mại điện tử
Các trò chơi trên mạng thời gian thực.
……
Lớp quản lý
Lớp quản lý là một lớp đặc biệt xuyên suốt các lớp từ lớp kết nối cho đến lớp ứng dụng.
Tại lớp quản lý, người ta có thể triển khai kế hoạch xây dựng mạng giám sát viễn thông TMN, như một mạng riêng theo dõi và điều phối các thành phần mạng viễn thông đang hoạt động. Tuy nhiên cần phân biệt các chức năng quản lý với các ch