znaughtygalz
New Member
Download miễn phí Tiểu luận Tài nguyên thiên nhiên tỉnh Quảng Trị
Bờ biển dài 75km, có nhiều bãi biển đẹp: Cửa Tùng, Cửa Việt, Mỹ Thủy. Ngoài khơi có đảo Cồn Cỏ, một vị trí chiến lược quan trọng. Vùng lãnh hải Quảng Trị rộng khoảng 8400km2 có nhiều hải sản quý: tôm hùm, mực nang, mực ống, cá chim, cá thu, cá ngừ, hải sâm, tảo, . Theo đánh giá của FAO trữ lượng hải sản biển Quảng Trị vào khoảng 60.000 tấn, trong đó đặc sản chiếm 11%, cá nổi 57,3%, cá đáy 31,6%, . hàng năm có thể khai thác 13000-18000 tấn. Khả năng nuôi trồng hải sản ven bờ khá lớn: tôm sú, tôm he, cua biển, rau câu, .
Từ bãi biển Cửa Tùng (huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị) nhìn ra phía tây có một hòn đảo xanh lam nổi lên giữa biển như một chiến hạm. Đó là Cồn Cỏ, còn có tên là Con Hổ, Hòn Mệ, một trong những hòn đảo đẹp hiếm có của miền Trung.
• Cực Bắc: 17010’01” vĩ bắc; 107020’05” kinh đông
• Cực Nam: 17009’04”vĩ bắc; 107020’13” kinh đông
• Cực Đông: 17009’25” vĩ bắc; 1070 20’33” kinh đông
• Cực Tây: 17009’38” vĩ bắc; 107019’34” kinh đông
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-12-12-tieu_luan_tai_nguyen_thien_nhien_tinh_quang_tri.jzXikTQjsU.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-49384/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
A.Khái quát về tài nguyên thiên nhiên tỉnh Quảng TrịI. TÀI NGUYÊN ĐẤT
1.1.1Hiện trạng sử dụng đất:
Đất sử dụng cho nông nghiệp 68.928,94 ha.
Đất trồng cây hàng năm: 40.898,69 ha.
Đất vườn tạp: 9.323,40 ha.
Đất trồng cây lâu năm: 18.037,54 ha.
Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản: 669,31 ha.
Đất lâm nghiệp có rừng: 149.821,97 ha.
Đất chuyên dùng: 18.255,97 ha.
Đất ở: 3.590,15 ha.
Đất chưa dụng: 233.985,53 ha.
Đất bằng chưa sử dụng: 22.807,20 ha.
Đất đồi núi chưa sử dụng: 194.147,75 ha.
Mặt nước chưa sử dụng: 2.458,17 ha.
Sông suối, hồ, ao: 11.247,04 ha.
Núi đá không có rừng cây: 992,49 ha.
Đất chưa sử dụng khác: 2.332,89 ha.
Tổng diện tích tự nhiên : 474.573,57 ha.
1.1.2 Đánh giá phân hạng thích nghi đất đai tỉnh Quảng Trị
Tổ hợp các đơn vị đất đai có cùng một kiểu thích nghi với các loại hình sử dụng đất, đã xác định tỉnh Quảng Trị có 25 kiểu thích nghi.
Bảng kết quả phân hạng thích nghi đất đai tỉnh Quảng Trị.
Loại hình sử dụng đất
Mức độ thích nghi
Không thích nghi - N (ha)
S1 (ha)
S2 (ha)
S3 (ha)
Tổng (ha)
Lúa 2 vụ
17.607
26.145
2.911
46.663
415.662
Lúa màu
685
19.405
19.833
39.923
422.402
Màu CNNN
33.259
23.429
38.081
94.769
367.556
Cao su
22.139
20.279
43.237
85.655
376.670
Hồ tiêu
18.039
5.938
22.847
46.824
415.501
Cà phê
18.039
5.938
22.847
46.824
415.501
Cây ăn quả
36.251
6.613
25.596
68.460
393.865
Nuôi trồng thuỷ sản
1.848
-
2.407
4.255
458.070
Nông lâm kết hợp
6.677
32.154
18.662
57.493
404.832
S1 : Rất thích nghi.
S2 : Thích nghi.
S3 : ít thích nghi.
N : Không thích nghi.
Diện tích sông suối : 11.256 ha.
Diện tích núi đá : 992 ha.
Tổng diện tích tự nhiên : 474.573 ha.
Đất trồng lúa :
Trong điều kiện hiện tại, khả năng thích nghi tối đa 46.663 ha, chiếm 9,8 % diện tích tự nhiên.
Mức rất thích nghi (S1) có 17.607 ha, chiếm 37,7% diện tích thích nghi cho lúa, tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng các huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Triệu Phong, Hải Lăng. Đó là các vùng đất phù sa màu mỡ đã canh tác lúa nước lâu năm được tưới tiêu chủ động.
Mức độ thích hợp trung bình (S2) có diện tích lớn nhất 26.145 ha, chiếm 56,0% diện tích thích nghi. Hạn chế bởi một phần do chất lượng đất nhưng cơ bản do tưới tiêu chưa hoàn toàn chủ động.
Mức độ ít thích nghi (S3) có diện tích 2.911 ha, chiếm 6,2% diện tích thích nghi, rải rác ở các vùng ven biển, trung du thuộc các vùng đất canh tác lúa một vụ. Hạn chế cơ bản của hạng đất này là khó khăn cả về tưới, tiêu và nhiễm mặn, nhiễm phèn... Nếu giải quyết tốt được tưới tiêu sẽ nâng mức độ thích hợp đối với đất lúa.
Đất trồng lúa - màu :
Khả năng thích hợp tối đa 39.923 ha, chiếm 8,4% diện tích tự nhiên. Diện tích rất thích hợp (S1) cho lúa màu là 685 ha, chiếm 1,7% diện tích thích nghi; (S2) 19.405 ha, chiếm 48,6% diện tích thích nghi; (S3) 19.833 ha, chiếm 49,8% diện tích thích nghi.
Đất trồng màu và cây công nghiệp ngắn ngày (CNNN):
Đây là loại sử dụng có phổ biến ở tất cả các vùng, trên nhiều loại đất với khả năng thích hợp tối đa 94.769 ha, chiếm 20,0% diện tích tự nhiên.
Mức độ rất thích hợp (S1) 33.259 ha, phân bố rải rác ở các vùng, chủ yếu là các vùng đất ven sông (khu vực Ba Lòng thuộc huyện ĐăkRông) hay các vùng đất bazan màu mỡ hiện đang trồng màu.
Mức độ thích nghi trung bình (S2) có diện tích 23.429 ha cũng phân bố rải rác khắp các vùng. Hạn chế chính là do chất lượng đất kém hơn.
Mức độ thích nghi (S3) có diện tích 38.081 ha, do có hạn chế bởi nhiều yếu tố: ngập úng với các vùng đồng bằng; chất lượng đất kém và khô hạn; tầng đất mỏng và độ dốc cao ở các vùng đồi núi.
Cây cao su :
Tổng diện tích thích nghi có 85.655 ha. Trong các mức độ thích nghi, mức độ rất thích nghi (S1) có 22.139 ha thuộc các vùng đất đỏ bazan, đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất thuộc khu vực Cồn Tiên - Dốc Miếu (thuộc huyện Gio Linh), nông trường Quyết Thắng (Vĩnh Linh), Tân Lâm (Cam Lộ), địa hình bằng, tầng đất dày. Mức độ thích nghi S2 : 20.279 ha, S3 : 43.237 ha.
Hồ tiêu :
Tổng diện tích thích nghi có 46.824 ha. Trong các mức độ thích nghi, mức độ rất thích nghi (S1) có 18.039 ha thuộc các vùng đất đỏ bazan thuộc khu vực Cồn Tiên - Dốc Miếu (thuộc huyện Gio Linh), Khe Sanh (huyện Hướng Hoá), Cam Lộ, Vĩnh Linh, địa hình bằng, tầng đất dày. Mức độ thích nghi S2 : 5.938 ha, S3 : 22.847 ha.
Cà phê :
Tổng diện tích thích nghi có 46.824 ha. Trong các mức độ thích nghi, mức độ rất thích nghi (S1) có 18.039 ha thuộc các vùng đất đỏ bazan ở khu vực Cồn Tiên - Dốc Miếu (thuộc huyện Gio Linh), Khe Sanh – Hướng Phùng (huyện Hướng Hoá), Tân Lâm - Cùa, Hồ Xá (trong vườn gia đình) địa hình bằng, tầng đất dày. Mức độ thích nghi S2 : 5.938 ha, S3 : 22.847 ha.
Cây ăn quả :
Tổng diện tích thích nghi có 68.460 ha. Mức độ rất thích nghi (S1) có 36.251 ha, mức độ thích nghi trung bình (S2) : 6.613 ha và mức độ ít thích nghi (S3) : 25.596 ha.
Nuôi trồng thuỷ sản (NTTS):
Tổng diện tích thích nghi có 4.255 ha. Mức độ rất thích nghi (S1) có 1.848 ha, (S3) : 2.407 ha. Đây là diện tích đất mặn hiện đang canh tác lúa nước 1 vụ bấp bênh, kém hiệu quả. Chuyển đổi phần diện tích này sang nuôi trồng thuỷ sản đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
Các cấp xói mòn tiềm năng đất tỉnh Quảng Trị.
Các cấp xói mòn
Lượng đất bị mất (tấn/ha/năm)
Diện tích (ha)
Tỷ lệ % so toàn tỉnh
1
Phần diện tích không có dữ liệu
12022
2.6
2
< 50
164320
35.4
3
50 - 300
72342
15.5
4
300 - 700
56693
12.2
5
700 - 1500
71598
15.4
6
1500 - 4500
77228
16.6
7
> 4500
10752
2.3
II. TÀI NGUYÊN RỪNG
Rừng ở Quảng Trị đa dạng và phong phú. Tuy nhiên do chiến tranh và tác động của con người nên tài nguyên này đang có xu hướng giảm dần: Rừng tự nhiên là 101467,76ha Rừng trồng 38832,85 ha Bảng diện tích các loại tài nguyên rừng
Kiểu rừng
Diện tích (ha)
Phần trăm
Rừng có trữ lượng cấp III
20774.17
4.38
Rừng có trữ lượng cấp IV
65816.96
13.87
Rừng có trữ lượng cấp V
10716.47
2.26
Rừng non có trữ lượng
3956.42
0.83
Rừng non chưa có trữ lượng
3468.81
0.73
Rừng trồng
38832.85
8.18
III TÀI NGUYÊN BIỂN
Bờ biển dài 75km, có nhiều bãi biển đẹp: Cửa Tùng, Cửa Việt, Mỹ Thủy. Ngoài khơi có đảo Cồn Cỏ, một vị trí chiến lược quan trọng. Vùng lãnh hải Quảng Trị rộng khoảng 8400km2 có nhiều hải sản quý: tôm hùm, mực nang, mực ống, cá chim, cá thu, cá ngừ, hải sâm, tảo, ... Theo đánh giá của FAO trữ lượng hải sản biển Quảng Trị vào khoảng 60.000 tấn, trong đó đặc sản chiếm 11%, cá nổi 57,3%, cá đáy 31,6%, ... hàng năm có thể khai thác 13000-18000 tấn. Khả năng nuôi trồng hải sản ven bờ khá lớn: tôm sú, tôm he, cua biển, rau câu, ...
Từ bãi biển Cửa Tùng (huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị) nhìn ra phía tây có một hòn đảo xanh lam nổi lên giữa biển như một chiến hạm. Đó là Cồn Cỏ, còn có tên là Con Hổ, Hòn Mệ, một trong những hòn đảo đẹp hiếm có của miền Trung.
Cực Bắc: 17010’01” vĩ bắc; 107020’05” kinh đông
Cực Nam: 17009’04”vĩ bắc; 107020’13” kinh đông
Cực Đông: 17009’25” vĩ bắc; 1070 20’33” kinh đông
Cực Tây: 17009’38” vĩ bắc; 107019’34” kinh đông
Đặc điểm tự nhiên của đảo
Đảo Cồn Cỏ được hình thành do phun trào Baza...