Đề tài Thiết kế băng vít ngang vận chuyển xỉ than đá dạng ẩm
Tuỳ theo điều kiện làm việc cụ thể để ta chọn ổ sau cho phù hợp với các yếu tố như: trị số, phương chiều và đặc tính thay đổi của tải trọng tác dụng lên ổ là tải trọng tĩnh, tải trọng qua đập hay tải trọng thay đổi, vận tốc và thời gian phục vụ của ổ, các chỉ tiêu về kinh tế.
Để chọn ổ ta tiến hành theo trình tự sau.
Tuỳ điều kiện sử dụng chọn loại ổ.
Xác định hệ số khả năng làm việc để chọn kích thước ổ.
a). Tính chọn ổ đỡ đầu trục vít (khớp nối – trục vít).
Chọn ổ đũa nón đỡ chặn ở đầu trục vít và kkớp nối vì loại ổ này chịu đồng thời được các lực hướng tâm và lực dục trục tác dụng về cùng 1 phía. Ổ này có thể tháo được (tháo rời vòng ngoài). Thường lắp hai ổ đặt đối nhau, nhờ vậy mà nó có thể cố định trục theo hai chiều. Nhưng ổ đũa nón đỡ chặn không cho phép vòng quay ổ bị lệch, vì vậy trục phải đủ cứng và lắp cẩn thận.
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-30-de_tai_thiet_ke_bang_vit_ngang_van_chuyen_xi_than.HfMj3hqJVY.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-48183/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Băng vít có những ưu điểm khi sử dụng:
-Cấu tạo đơn giản, giá thành không cao, kích thước bao ngang nhỏ.
-Có khả năng vận chuyển vật liệu nóng.
-Có khả năng chất tải và dỡ tải ở bất kỳ vị trí nào trong máng.
-Không có tổn thất nhiên liệu và không làm bẩn nhà xưởng do bụi nhờ có máng đậy kín.
-An toàn trong làm việc và bảo dưỡng.
Tuy nhiên bên cạnh đó băng vít cũng có một vài nhược điểm:
-Làm vỡ vụn và mài mòn vật liệu ; cần định lượng vật liệu để tránh tạo ra những “cái nút” ở các gối tựa trung gian dùng làm vít tải.
-Sự mài mòn của máng, các cánh vít và các ổ đỡ treo.
-Tiêu hao năng lượng lớn, năng xuất tương đối thấp do có ma sát giữa cánh vít-vật liệu-thành máng.
2) Cấu tạo và nguyên lý làm việc:
Cấu tạo:
1. Động cơ điện
2. Khớp nối
3. Hộp giảm tốc
4. Khớp nối
5. Ổ đỡ đầu trục vít
6. Cửa dỡ tải
7. Phễu cấp tải
8. Ổ đỡ cuối trục vít
9. Cánh vít
10. Trục vít
11. Máng dẫn vật liệu
a) Băng xoắn vận chuyển vật liệu theo phương ngang.
b) Băng xoắn vận chuyển vật liệu theo phương thẳng đứng.
c) Ống vận chuyển vật liệu theo phương đứng.
Nguyên lý làm việc:
Khi băng vít vận chuyển vật liệu di chuyển trong máng, vật liệu được dẫn động nhờ động cơ điện (1) truyền momen xoắn qua khớp nối (2) qua hộp giảm tốc (3) và truyền momen xoắn qua khớp nối (4) làm quay trục vít (10) đẩy vật liệu từ cửa vào tải (7) chuyển động trong máng (11) vật liệu chuyển động trong máng không bám vào cánh xoắn (9) mà chuyển động nhờ trọng lượng của nó và lực masát giữa vật liệu và thành máng. Đồng thời với tác dụng của lực li tâm, khi vật liệu quay theo trục vít thì lực masát làm ngăn cản vật liệu lọt vào bề mặt trục vít và di chuyển theo bề mặt trục vít. Ở hai đầu trục vít bố trí hai ổ đỡ (5) và (8). Nếu trục có chiều dài lớn thì thông thường cứ 3 mét có bố trí ổ đỡ trung gian (2).
PHẦN II
Tính Toán Băng Vít
Các thông số cơ bản của băng vít:
-Băng vít ngang vận chuyển xỉ than đá dạng ẩm
-Năng suất : Q = 40 (m3/h)
-Chiều dài vận chuyển theo phương ngang: L =30 (m)
-Khối lượng riêng của vật liệu: g = 0,62 ¸ 0,71
-Dỡ tải ở cuối nhánh tải
-Cấp tải ở đầu nhánh tải và có phễu rót
-Điều kiện làm việc trung bình
Đường kính cần thiết của vít tải:
Năng suất trọng lượng của vít tải.
Theo công thức (12.1) – MVCLT
Ta có: Q = V. g
Trong đó: + V = 40 (m3/h) – Năng suất thể tích.
+ g = 0,65 (t/m3) – Khối lượng riêng của vật liệu.
Þ Q = 40 . 0,65 = 26 (t/h).
b) Đường kính cần thiết của vít.
Theo công thức (9.3) – T152 – (MNC)
Ta có:
Trong đó: + Q = 26 (t/h) – Năng suất tính toán của băng.
+ E = 0,8 – Tỉ số giữa bước vít và đường kính vít.
+ n = 40 (v/ph) – Tốc độ quay của trục vít trong băng vít . Sơ bộ chọn n theo bảng (9.2) trang 150 – MNC.
Sau đó kiểm tra theo công thức (9.2) trang 152 – MNC phù hợp với GOCT 2037-65.
+ - Hệ số đầy máng bảng (9.3) T151 – MNC.
+ (t/m3) – Khối lượng riêng của vật liệu (Bảng 4.1 T88 – MNC).
+ - Hệ số giảm năng suất do độ nghiêng của băng với phương ngang.
Vì băng nằm ngang tra bảng 9.5 T151 MNC . Chọn
Vậy:
Theo tiêu chuẩn về đường kính và bước vít của GOCT 2037-65, Tra bảng 9.2 T151 – MNC.
· Đường kính vít D = 500 (mm).
· Bước vít S = 400 (mm).
Theo bảng (9.4) ta có các kích thước của máng.
. Chiều rộng máng: 528 (mm).
. Chiều sâu máng: 560 (mm).
. Chiều dày tấm: 4 ¸ 6 (mm).
Kiểm tra tốc độ quay của vít tải.
Tốc độ quay lớn nhất cho phép của vít tải được xác định từ điều kiện.
Ta có: (v/ph) (Công thức 9.2 – T152 – MNC)
Trong đó:
A: Hệ số phụ thuộc vật liệu . Tra bảng 9.3 T151 – MNC với vật liệu xỉ than đá chọn A = 30.
D = 0.5 (mm) – Đường kính vít.
Þ (v/ph).
Thoả điều kiện làm việc: nmax ³ nchọn
Năng suất trên trục vít để băng làm việc .
Ta có: (Công thức 9.4 T152 – MNC)
Trong đó: + Q = 26 (t/ h) - Năng suất vận chuyển.
+ Ln = 30 (m) – Chiều dài vận chuyển theo phương ngang của băng.
+ ω = 4,0 – Hệ số cản chuyển động của hàng(Bảng 9.3 T151 – MNC)
+ H = 0 (m) – Chiều cao nâng (+) hay hạ hàng (-).
+ K = 0,2 – Hệ số cản chuyểnđộng của vít (quay).
+ qb = 80.D (kg/m) – Khối lượng trên một đơn vị chiều dài phần quay của băng.
Þ qb = 80.0 ,5 = 40 (kg/m).
+
+Với: n = 40 (v/ph) – Tốc độ quay của vít.
S= 0,4 (m) – Bước vít.
Þ
+ -Hệ số cản chuyển động phần quay của băng khi lắp ổ lăn.
Þ .
Tính chọn động cơ điện.
Công suất động cơ để truyền động băng.
Ta có:
Trong đó: + k = 1,3 – Hệ số dự trữ.
+ N0 = 8,51 ( kw) – Công suất tính toán trên trục truyền động của băng.
+ - Hiệu suất bộ truyền từ động cơ đến trục truyền động(Bảng 5.1 – T104 – MNC).
Dựa vào công suất đông cơ, tra bảng (III.19.2) – T199 – MNC. Chọn động cơ không đồng bộ loại A02-62-6, có các thông số kỹ thuật như sau:
Công suất định mức mức trên trục: Nđược = 13 (kw).
Tốc độ quay của trục: n = 965 (v/ph).
Hiệu suất: h =88%.
Khối lượng đông cơ điện: m = 155 (kg).
Các thông số kích thước của động cơ điện.
Kiểu động cơ
b
2C
2C2
d
h
t1
A02-62-6
12
297
241
42
180
45,5
L
B1
B4
B5
H
L8
l
647
345
265
196
402
121
110
Kiểm tra động cơ điện:
Kiểm tra động cơ điện theo điều kiện quá tải.
Việc kiểm tra động cơ điện theo điều kiện phát nóng chưa đủ, bởi vì có trường hợp động cơ điện đã được lựa chọn thoả mãn theo điều kiện phát nóng, nhưng lại làm việc quá tải không cho phép trong thời gian khởi động. Do điện khởi động chỉ xuất hiện trong thời gian rất ngắn, tuy nó ít ảnh hưởng tới sự phát nóng của động cơ, nhưng lại có tác dụng rất xấu đến trường hợp đảo mạch.
Nếu momen khởi động xác định bằng tính toán lớn hơn momen tới hạnthì động cơ không đồng bộ không thể khởi động được. Hơn nữa trong tính toán cũng lưu ý trường hợp điện áp của lưới điện giảm xuống ( vd: giảm k lần so với điện áp định mức, momen quay động cơ điện sẽ giảm đi k2 lần). Bởi vậy momen khởi động cần thiết để tăng tốc cho quá trình truyền động điện và kể cả trường hợp sự giảm điện áp do lưới điện cung cấp.
Đối với động cơ không đồng bộ. So sánh tỉ số giữa momen lớn nhất theo biểu đồ phụ tải chính xác và định mức của động cơ với hệ số quá tải cho phép theo momen lm sao cho thoả điều kiện:
Ta có: ( Trang 33 – ĐHĐT).
Trong đó: + Mmax: momen lớn nhất trong biểu đồ phụ tải.
Với:
Mx: momen xoắn.
Vậy
Mđm: Momen định mức của động cơ.
(Công thức 22 – T13 – ĐHĐT)
Trong đó: + - Công suất định mức.
+ (Số vòng quay định mức của động cơ).
Þ.
Đối với động cơ không đồng bộ, hệ số lđm phải kể đến trường hợp điện áp của lưới điện cung cấp giảm đi 15% so với điện áp định mức.
Ta có: lđm = 1,8 (Catalo – quyển 4).
Þ
Vậy động cơ A02 – 62 – 6 được thỏa mãn điều kiện quá tải.
Chọn hộp gi...
Download miễn phí Đề tài Thiết kế băng vít ngang vận chuyển xỉ than đá dạng ẩm
Tuỳ theo điều kiện làm việc cụ thể để ta chọn ổ sau cho phù hợp với các yếu tố như: trị số, phương chiều và đặc tính thay đổi của tải trọng tác dụng lên ổ là tải trọng tĩnh, tải trọng qua đập hay tải trọng thay đổi, vận tốc và thời gian phục vụ của ổ, các chỉ tiêu về kinh tế.
Để chọn ổ ta tiến hành theo trình tự sau.
Tuỳ điều kiện sử dụng chọn loại ổ.
Xác định hệ số khả năng làm việc để chọn kích thước ổ.
a). Tính chọn ổ đỡ đầu trục vít (khớp nối – trục vít).
Chọn ổ đũa nón đỡ chặn ở đầu trục vít và kkớp nối vì loại ổ này chịu đồng thời được các lực hướng tâm và lực dục trục tác dụng về cùng 1 phía. Ổ này có thể tháo được (tháo rời vòng ngoài). Thường lắp hai ổ đặt đối nhau, nhờ vậy mà nó có thể cố định trục theo hai chiều. Nhưng ổ đũa nón đỡ chặn không cho phép vòng quay ổ bị lệch, vì vậy trục phải đủ cứng và lắp cẩn thận.
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-30-de_tai_thiet_ke_bang_vit_ngang_van_chuyen_xi_than.HfMj3hqJVY.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-48183/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
n hợp bêtông…với khoảng cách không lớn lắm từ 30 ¸ 40(m). Băng vít được sử dụng để vận chuyển vật liệu theo phương ngang hay theo phương nghiêng với góc nghiêng không lớn lắm (nhỏ dưới hay bằng 200). Nó cũng có thể được dùng để vận chuyển một số vật liệu như xi măng theo phương thẳng đứng.Băng vít có những ưu điểm khi sử dụng:
-Cấu tạo đơn giản, giá thành không cao, kích thước bao ngang nhỏ.
-Có khả năng vận chuyển vật liệu nóng.
-Có khả năng chất tải và dỡ tải ở bất kỳ vị trí nào trong máng.
-Không có tổn thất nhiên liệu và không làm bẩn nhà xưởng do bụi nhờ có máng đậy kín.
-An toàn trong làm việc và bảo dưỡng.
Tuy nhiên bên cạnh đó băng vít cũng có một vài nhược điểm:
-Làm vỡ vụn và mài mòn vật liệu ; cần định lượng vật liệu để tránh tạo ra những “cái nút” ở các gối tựa trung gian dùng làm vít tải.
-Sự mài mòn của máng, các cánh vít và các ổ đỡ treo.
-Tiêu hao năng lượng lớn, năng xuất tương đối thấp do có ma sát giữa cánh vít-vật liệu-thành máng.
2) Cấu tạo và nguyên lý làm việc:
Cấu tạo:
1. Động cơ điện
2. Khớp nối
3. Hộp giảm tốc
4. Khớp nối
5. Ổ đỡ đầu trục vít
6. Cửa dỡ tải
7. Phễu cấp tải
8. Ổ đỡ cuối trục vít
9. Cánh vít
10. Trục vít
11. Máng dẫn vật liệu
a) Băng xoắn vận chuyển vật liệu theo phương ngang.
b) Băng xoắn vận chuyển vật liệu theo phương thẳng đứng.
c) Ống vận chuyển vật liệu theo phương đứng.
Nguyên lý làm việc:
Khi băng vít vận chuyển vật liệu di chuyển trong máng, vật liệu được dẫn động nhờ động cơ điện (1) truyền momen xoắn qua khớp nối (2) qua hộp giảm tốc (3) và truyền momen xoắn qua khớp nối (4) làm quay trục vít (10) đẩy vật liệu từ cửa vào tải (7) chuyển động trong máng (11) vật liệu chuyển động trong máng không bám vào cánh xoắn (9) mà chuyển động nhờ trọng lượng của nó và lực masát giữa vật liệu và thành máng. Đồng thời với tác dụng của lực li tâm, khi vật liệu quay theo trục vít thì lực masát làm ngăn cản vật liệu lọt vào bề mặt trục vít và di chuyển theo bề mặt trục vít. Ở hai đầu trục vít bố trí hai ổ đỡ (5) và (8). Nếu trục có chiều dài lớn thì thông thường cứ 3 mét có bố trí ổ đỡ trung gian (2).
PHẦN II
Tính Toán Băng Vít
Các thông số cơ bản của băng vít:
-Băng vít ngang vận chuyển xỉ than đá dạng ẩm
-Năng suất : Q = 40 (m3/h)
-Chiều dài vận chuyển theo phương ngang: L =30 (m)
-Khối lượng riêng của vật liệu: g = 0,62 ¸ 0,71
-Dỡ tải ở cuối nhánh tải
-Cấp tải ở đầu nhánh tải và có phễu rót
-Điều kiện làm việc trung bình
Đường kính cần thiết của vít tải:
Năng suất trọng lượng của vít tải.
Theo công thức (12.1) – MVCLT
Ta có: Q = V. g
Trong đó: + V = 40 (m3/h) – Năng suất thể tích.
+ g = 0,65 (t/m3) – Khối lượng riêng của vật liệu.
Þ Q = 40 . 0,65 = 26 (t/h).
b) Đường kính cần thiết của vít.
Theo công thức (9.3) – T152 – (MNC)
Ta có:
Trong đó: + Q = 26 (t/h) – Năng suất tính toán của băng.
+ E = 0,8 – Tỉ số giữa bước vít và đường kính vít.
+ n = 40 (v/ph) – Tốc độ quay của trục vít trong băng vít . Sơ bộ chọn n theo bảng (9.2) trang 150 – MNC.
Sau đó kiểm tra theo công thức (9.2) trang 152 – MNC phù hợp với GOCT 2037-65.
+ - Hệ số đầy máng bảng (9.3) T151 – MNC.
+ (t/m3) – Khối lượng riêng của vật liệu (Bảng 4.1 T88 – MNC).
+ - Hệ số giảm năng suất do độ nghiêng của băng với phương ngang.
Vì băng nằm ngang tra bảng 9.5 T151 MNC . Chọn
Vậy:
Theo tiêu chuẩn về đường kính và bước vít của GOCT 2037-65, Tra bảng 9.2 T151 – MNC.
· Đường kính vít D = 500 (mm).
· Bước vít S = 400 (mm).
Theo bảng (9.4) ta có các kích thước của máng.
. Chiều rộng máng: 528 (mm).
. Chiều sâu máng: 560 (mm).
. Chiều dày tấm: 4 ¸ 6 (mm).
Kiểm tra tốc độ quay của vít tải.
Tốc độ quay lớn nhất cho phép của vít tải được xác định từ điều kiện.
Ta có: (v/ph) (Công thức 9.2 – T152 – MNC)
Trong đó:
A: Hệ số phụ thuộc vật liệu . Tra bảng 9.3 T151 – MNC với vật liệu xỉ than đá chọn A = 30.
D = 0.5 (mm) – Đường kính vít.
Þ (v/ph).
Thoả điều kiện làm việc: nmax ³ nchọn
Năng suất trên trục vít để băng làm việc .
Ta có: (Công thức 9.4 T152 – MNC)
Trong đó: + Q = 26 (t/ h) - Năng suất vận chuyển.
+ Ln = 30 (m) – Chiều dài vận chuyển theo phương ngang của băng.
+ ω = 4,0 – Hệ số cản chuyển động của hàng(Bảng 9.3 T151 – MNC)
+ H = 0 (m) – Chiều cao nâng (+) hay hạ hàng (-).
+ K = 0,2 – Hệ số cản chuyểnđộng của vít (quay).
+ qb = 80.D (kg/m) – Khối lượng trên một đơn vị chiều dài phần quay của băng.
Þ qb = 80.0 ,5 = 40 (kg/m).
+
+Với: n = 40 (v/ph) – Tốc độ quay của vít.
S= 0,4 (m) – Bước vít.
Þ
+ -Hệ số cản chuyển động phần quay của băng khi lắp ổ lăn.
Þ .
Tính chọn động cơ điện.
Công suất động cơ để truyền động băng.
Ta có:
Trong đó: + k = 1,3 – Hệ số dự trữ.
+ N0 = 8,51 ( kw) – Công suất tính toán trên trục truyền động của băng.
+ - Hiệu suất bộ truyền từ động cơ đến trục truyền động(Bảng 5.1 – T104 – MNC).
Dựa vào công suất đông cơ, tra bảng (III.19.2) – T199 – MNC. Chọn động cơ không đồng bộ loại A02-62-6, có các thông số kỹ thuật như sau:
Công suất định mức mức trên trục: Nđược = 13 (kw).
Tốc độ quay của trục: n = 965 (v/ph).
Hiệu suất: h =88%.
Khối lượng đông cơ điện: m = 155 (kg).
Các thông số kích thước của động cơ điện.
Kiểu động cơ
b
2C
2C2
d
h
t1
A02-62-6
12
297
241
42
180
45,5
L
B1
B4
B5
H
L8
l
647
345
265
196
402
121
110
Kiểm tra động cơ điện:
Kiểm tra động cơ điện theo điều kiện quá tải.
Việc kiểm tra động cơ điện theo điều kiện phát nóng chưa đủ, bởi vì có trường hợp động cơ điện đã được lựa chọn thoả mãn theo điều kiện phát nóng, nhưng lại làm việc quá tải không cho phép trong thời gian khởi động. Do điện khởi động chỉ xuất hiện trong thời gian rất ngắn, tuy nó ít ảnh hưởng tới sự phát nóng của động cơ, nhưng lại có tác dụng rất xấu đến trường hợp đảo mạch.
Nếu momen khởi động xác định bằng tính toán lớn hơn momen tới hạnthì động cơ không đồng bộ không thể khởi động được. Hơn nữa trong tính toán cũng lưu ý trường hợp điện áp của lưới điện giảm xuống ( vd: giảm k lần so với điện áp định mức, momen quay động cơ điện sẽ giảm đi k2 lần). Bởi vậy momen khởi động cần thiết để tăng tốc cho quá trình truyền động điện và kể cả trường hợp sự giảm điện áp do lưới điện cung cấp.
Đối với động cơ không đồng bộ. So sánh tỉ số giữa momen lớn nhất theo biểu đồ phụ tải chính xác và định mức của động cơ với hệ số quá tải cho phép theo momen lm sao cho thoả điều kiện:
Ta có: ( Trang 33 – ĐHĐT).
Trong đó: + Mmax: momen lớn nhất trong biểu đồ phụ tải.
Với:
Mx: momen xoắn.
Vậy
Mđm: Momen định mức của động cơ.
(Công thức 22 – T13 – ĐHĐT)
Trong đó: + - Công suất định mức.
+ (Số vòng quay định mức của động cơ).
Þ.
Đối với động cơ không đồng bộ, hệ số lđm phải kể đến trường hợp điện áp của lưới điện cung cấp giảm đi 15% so với điện áp định mức.
Ta có: lđm = 1,8 (Catalo – quyển 4).
Þ
Vậy động cơ A02 – 62 – 6 được thỏa mãn điều kiện quá tải.
Chọn hộp gi...