dieulinh060986

New Member

Download miễn phí Đồ án Thiết kế điện cho Nhà máy nhiệt điện công suất 220kw





Mục đích của tính toán kinh tếkỹthuật là đánh giá các phương án vềmặt
kinh tếtừ đó lựa chọn phương án tối ưu đảm bảo các điều kiện kỹthuật các
chỉtiêu kinh tếcao. Thực tếvốn đầu tưphụthuộc vốn đầu tưcác mạch của
thiết bịphân phối mà vốn vốn đầu tưcho thiết bịphân phối chủyếu là máy
cắt. Vì thế đểtính toán vốn đầu tưcho thiết bịphân phối trước hết ta chọn
máy cắt cho từng phương án.



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

7-20
2 cuộn dây T SBbộ 64,625 64,625 64,625 64,625 64,625 64,625
Tự ngẫu
C SCC 15,321 29,819 25,113 34,772 8,262 17,797
T SCT 38,637 48,296 48,296 68,637 38,637 17,797
H SCH 53,958 78,115 73,409 73,409 46,899 51,604
2. Tính tổn thất điện năng của máy biến áp.
a) Đối với máy biến áp ghép bộ máy phát điện – máy biến áp hai cuộn dây
Công thức tính tổn thất điện năng như sau:
t
S
SPtPA
Bdm
B
NB ... 2
2
0 Δ+Δ=Δ (2-7)
trong đó : ΔP0, ΔPN- tổn thất không tải và tổn thất ngắn mạch của MBA
SBđm- Công suất định mức của máy biến áp.
t- Thời gian vận hành của máy biến áp trong năm
20
Do máy biến áp B3, B4 vận hành với đồ thị phụ tải bằng phẳng suốt cả năm
và công suất truyền tải qua là SB = 64,625 MVA và t = 8760 h
Máy biến áp ghép bộ phía trung áp:
→ 32
2
3B 10.295,23858760.80
625,64.3108760.70A =+=Δ (kW)
Máy biến áp ghép bộ phía cao áp:
→ 32
2
4B 10.059,25308760.80
625,64.3208760.80A =+=Δ (kW)
b) Đối với máy biến áp tự ngẫu biến áp pha
∑ ⎥⎦
⎤⎢⎣
⎡ Δ+Δ+Δ+Δ=Δ −−− i
Bdm
iH
HN
Bdm
iT
TN
Bdm
iC
CN tS
SP
S
SP
S
SPtPA .....365. 2
2
2
2
2
2
0 (2-8)
trong đó : SiC, SiT, SiH- công suất tải qua cuộn cao, cuộn trung và cuộn hạ áp
của máy biến áp tự ngẫu
ΔPN-C, ΔPN-T, ΔPN-H- tổn thất ngắn mạch trong cuộn dây điện áp
cao, trung, hạ áp của máy biến áp tự ngẫu được tính theo các công thức sau:
⎟⎠
⎞⎜⎝
⎛ Δ+Δ+Δ−=Δ
⎟⎠
⎞⎜⎝
⎛ Δ+Δ−Δ=Δ
⎟⎠
⎞⎜⎝
⎛ Δ−Δ+Δ=Δ
−−
−−
−−
−−
−−
−−
2
.
2
.
.
2
.
2
.
.
2
.
2
.
.
.5,0
.5,0
.5,0
αα
αα
αα
HTNHCN
TCNHN
HTNHCN
TCNTN
HTNHCN
TCNCN
PPPP
PPPP
PPPP
(2-9)
Cho ΔPN.C-T = 380 (kW) → ΔPN.T-H = ΔPN.C-H = 0,5.ΔPN.C-T = 190
(kW)
Từ đó ta tính được: ΔPN-C = ΔPN-T = 190 (kW)
ΔPN-H = 570 (kW)
⎢⎢⎣
⎡ +⎟⎟⎠

⎜⎜⎝
⎛ +++=Δ=Δ 8.
160
958,53.570
160
637,38.190
160
321,15.190.3658760.85AA
2
2
2
2
2
2
2B1B
+⎟⎟⎠

⎜⎜⎝
⎛ +++⎟⎟⎠

⎜⎜⎝
⎛ +++ 2.
160
409,73.570
160
296,48.190
160
113,25.1904.
160
115,78.570
160
296,48.190
160
819,29.190 2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
+⎟⎟⎠

⎜⎜⎝
⎛ +++⎟⎟⎠

⎜⎜⎝
⎛ +++ 2.
160
899,46.570
160
637,38.190
160
262,8.1904.
160
899,46.570
160
637,38.190
160
772,34.190 2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
4.
160
604,51.570
160
807,33.190
160
797,17.190 2
2
2
2
2
2
⎟⎟⎠

⎜⎜⎝
⎛ +++ =1558,733 (MWh)
Như vậy tổng tổn thất điện năng hàng năm trong các máy biến áp của phương
án 2 là : ΔA2 = ΔAB1 + ΔAB2 + ΔAB3 +ΔAB4
ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN
21
ΔA2 = 2385,295.103 +2530,059.103+ 2.1558,733.103 = 8032,82.103 (kWh)
3. Tính dòng điện cưỡng bức của mạch ở điện áp cao, trung, hạ.
a) Các mạch phía 220 kV
- Đường dây kép nối vào hệ thống:
352,0
230.3
168,134
U.3
S
I
dm
maxVHT)1(
cb === (kA)
- Bộ MFĐ - MBA B4:
189,0
220.3
75,68.05,1
U.3
S
.05,1I
dm
Fdm)10(
cb === (kA)
- Phía cao áp máy biến áp liên lạc B1, B2:
+ Lúc bình thường: SCCmax = 34,772 (MVA)
+ Lúc sự cố 1 bộ bên trung: SCCB1 = SCCB2 = -7,201 (MVA)
+ Lúc sự cố 1 MBA liên lạc: SCC =50,226 (MVA)
132,0
220.3
226,50
U.3
S
I
dm
maxCC)2(
cb === (kA)
Vậy Icb(2) = 0,132 (kA)
Vậy Icb(220) = 0,352 (kA)
22
b) Các mạch phía 110 khu vực
- Đường dây kép cấp cho phụ tải trung áp
155,0
110.3.88,0
30
U.3.cos
P
2
1I max)3(bt ==ϕ= (kA) → Icb = 0,31 (kA)
- Đường dây đơn cấp cho phụ tải trung áp (không có tình trạng cưỡng bức)
167,0
110.3.88,0
28
U.3.cos
P
I max)4(bt ==ϕ= (kA)
- Phía trung áp máy biến áp liên lạc B1, B2:
+ Lúc bình thường: SCTmax = 48,296 (MVA)
+ Sự cố 1 bộ bên trung: SCTmax = 48,296 (MVA)
+ Sự cố 1 MBA B1(B2): SCTmax =31,966 (MVA)
253,0
110.3
296,48
U.3
S
I
dm
maxCT)5(
cb === (kA)
Vậy dòng cưỡng bức: Icb(5) = 0,253 (kA)
- Bộ MFĐ - MBA B3:
379,0
110.3
75,68.05,1
U.3
S
.05,1I
dm
Fdm)6(
cb === (kA)
Vậy Icb(110) = 0,379 (kA)
c) Các mạch phía 10,5 kV
- Mạch máy phát: 292,2
5,10.3
75,68.05,1
U.3
S
.05,1I
dm
Fdm)9(
cb === (kA)
- Phía hạ áp máy biến áp liên lạc B1, B2:
+ Lúc bình thường: SCHmax = 41,065 (MVA)
+ Sự cố 1 bộ bên trung: SCHB1 = SCHB2 = 41,096 (MVA)
+ Sự cố 1 MBA liên lạc: SCH = 82,192 (MVA)
Vậy Icb(6) = 4,519 (kA)
- Dòng cưỡng bức qua kháng điện phân đoạn:
+ Lúc bình thường: không có dòng công suất chạy qua kháng điện
+ Sự cố 1 máy phát điện: SKmax = 36,971 (MVA)
+ Sự cố 1 MBA liên lạc: SKmax = 71,65 (MVA)
Vậy Icb(8) = 3,94 (kA)
Vậy Icb(10,5) = 4,195 (kA)
Bảng tổng kết dòng điện cưỡng bức các mạch của phương án 2:
ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN
23
Bảng 3-
4
Cấp điện áp, kV 220 110 10,5
Dòng điện cưỡng bức,
kA 0,352 0,379 4,195
4. Tính toán kinh tế kỹ thuật
a. Chọn sơ bộ máy cắt và dao cách ly
Chọn máy cắt và dao cách ly theo điều kiện (4-7) giống như phương án I
b. Lựa chọn sơ đồ thiết bị phân phối
Giống phương án I
c. Tính vốn đầu tư :
Làm tương tự phương án I ta được.
Vốn đầu tư cho máy biến áp gồm có 2 máy biến áp tự ngẫu và 2 máy biến áp
3 pha 2 dây quấn là:
VB = 2.1,4. 205.103 + 2.1,4.100.103 = 854.103 (Rúp)
Hay VB = 34,16.109 (VNĐ)
Vốn đầu tư cho thiết bị phân phối gồm có :
Phía cao áp (220KV) có 4 mạch
Phía trung áp (110KV) có 5 mạch
Phía hạ áp (10,5KV) có 3 mạch
VTBPP = (4.63,2 + 5.21 + 3.25,5).103 = 434,3.103 (Rúp)
B1
220kV
110kV
~
F1
~
F2
B2
~
B3
F3
~
B4
F4
24
Hay VTBPP = 17,372.109 (VNĐ)
Như vậy tổng vốn đầu tư là : V2 = 34,16.109 + 17,372.109 = 51,532.109
(VNĐ)
5. Tính chi phí vận hành hàng năm : Tính tương tự phương án I ta có
6392 10.1,8345,82.108032.50010.532,51.100
4,8P =+= (VNĐ)
Kết luận: Từ các phần trên ta có bảng so sánh giữa 2 phương án về mặt kinh
tế như sau:
Bảng 3-
5
Phương án Vốn đầu tư (x106 VNĐ) Chi phí vận hành (x106 VNĐ)
I 46840 7450,5
II 51532 8345,1
Vậy phương án I là phương án tối ưu nên ta giữ lại phương án I để tính toán
ngắn mạch.
Chương 4
TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH
I. CHỌN ĐIỂM NGẮN MẠCH
Chọn điểm ngắn mạch tính toán sao cho dòng ngắn mạch lớn nhất có thể có,
tất cả các nguồn phát cùng làm việc.
Ở cấp UC và UT do thang thiết bị lớn, dòng ngắn mạch nhỏ, thường chỉ chọn
một loại máy cắt nên ta chỉ tính một điểm ngắn mạch: N1, N2 trên thanh góp,
nguồn cung cấp là toàn bộ máy phát điện của nhà máy và hệ thống.
Ở cấp UF: tính các điểm ngắn mạch như sau:
Trong phạm vi đồ án môn học ta chỉ cần tính toán ngắn mạch ở điểm sự cố
nặng nề nhất N6 :
- Mạch máy phát điện tính 2 điểm ngắn mạch N5 và N5’
ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN
25
+ Khi tính N5 coi như F2 nghỉ (F2 không cung cấp dòng ngắn mạch)
nguồn cung cấp là hệ thống và tất cả các máy phát điện còn lại.
+ Khi tính N5’ chỉ kể thành phần do F2 cung cấp.
- Mạch tự dùng tính điểm ngắn mạch N6 với nguồn cung cấp là các máy phát
điện và hệ thống (Thực ra có thể lấy IN6 = IN5 + IN5’)
Trong phạm vi đồ án môn học ta chỉ cần tính toán ngắn mạch ở điểm sự cố
nặng nề nhất.
Sơ đồ chọn các điểm ngắn mạch tính toán như sau:
N1 N2
N3
N6 N4
N5
N5
'
II. LẬP SƠ ĐỒ THAY THẾ
N5'
N1
XB3
XF
F3
XB4
XF
F4
XF
F1
XF
F2
N5
N6
XC
XH
XC
XH
HT
XHT
XD
N2
26
Chọn hệ tương đối cơ bản: Scb = 100 MVA
Ucb = Utb = 230/115/10,5 kV
cb
cb
cb
U.3
S
I = ⇒ Icb1 = 0,251 kA
Icb2 = 0,5 kA
Icb3 = 5,5 kA
- Điện kháng của hệ thống điện: N...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top