hackermutrang

New Member

Download miễn phí Luận văn Thương mại dịch vụ viễn thông theo quy định của WTO và các cam kết của Việt Nam





MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VIỄN THÔNG TRONG KHUÔN KHỔ WTO 5
1.1. Thương mại dịch vụ trong khuôn khổ của WTO 5
1.1.1. Tổng quan về WTO 5
1.1.2. Những vấn đề chung về thương mại dịch vụ và sự ra đời của Hiệp định GATS 7
1.2. Các quy định của WTO về thương mại dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông 12
1.2.1. Vị trí, vai trò của dịch vụ viễn thông trong thương mại dịch vụ 12
1.2.2. Các quy định của WTO về dịch vụ viễn thông 13
Chương 2: THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VIỄN THÔNG Ở VIỆT NAM 27
2.1. Thực trạng thị trường viễn thông Việt Nam 27
2.1.1. Nhận xét chung 27
2.1.2. Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông 30
2.1.3. Các loại hình dịch vụ viễn thông ở Việt Nam 34
2.2. Thực trạng mở cửa thị trường dịch vụ viễn thông ở Việt Nam 40
2.2.1. Thực trạng về chính sách viễn thông của Việt Nam 40
2.2.2. Những tồn tại trong các quy định hiện hành về viễn thông 50
2.2.3. Thực trạng mở cửa thị trường dịch vụ viễn thông Việt Nam, đối chiếu với các quy định của WTO/GATS 54
Chương 3: CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỀ MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG THEO YÊU CẦU CỦA WTO VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 58
3.1. Các cam kết quốc tế của Việt Nam về mở cửa lĩnh vực viễn thông 58
3.1.1. Các cam kết quốc tế về viễn thông của Việt Nam trong ASEAN 59
3.1.2. Các cam kết quốc tế về viễn thông của Việt Nam trong APEC 61
3.1.3. Các cam kết về viễn thông của Việt Nam trong Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ 62
3.1.4. So sánh cam kết quốc tế về viễn thông của Việt Nam với cam kết về dịch vụ viễn thông trong GATS/WTO của một số nước trong khu vực và trên thế giới 65
3.2. Các cam kết về viễn thông khi đàm phán để gia nhập WTO 68
3.2.1. Tình hình đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam 68
3.2.2. Đàm phán các cam kết về viễn thông của Việt Nam khi gia nhập WTO 69
3.3. Những cơ hội và thách thức đối với viễn thông Việt Nam khi gia nhập WTO 71
3.3.1. Những cơ hội đối với ngành viễn thông Việt Nam 71
3.3.2. Những thách thức đối với ngành viễn thông Việt Nam 73
3.4. Giải pháp thực hiện 78
3.4.1. Nhóm giải pháp về phía Nhà nước 78
3.4.2. Nhóm giải pháp đối với Bộ Bưu chính, Viễn thông 85
3.4.3. Nhóm giải pháp về phía doanh nghiệp dịch vụ viễn thông 87
KẾT LUẬN 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 97
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

nghĩa về hành vi hạn chế cạnh tranh và hành vi cạnh tranh không lành mạnh tương đối gần với các quy định quốc tế:
Hành vi hạn chế cạnh tranh là hành vi của doanh nghiệp làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị trường, bao gồm hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền và tập trung kinh tế.
Hành vi cạnh tranh không lành mạnh là hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh trái với các chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh, gây thiệt hại hay có thể gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hay người tiêu dùng [13].
Luật cũng quy định rõ "Doanh nghiệp được tự do cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật. Nhà nước bảo hộ quyền cạnh tranh hợp pháp trong kinh doanh" và cơ quan quản lý nhà nước không được thực hiện hành vi "phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp".
Có thể nói, các quy định pháp lý nêu trên đã góp phần đảm bảo các điều kiện cạnh tranh lành mạnh trong lĩnh vực viễn thông của Việt Nam thời gian qua.
2.2.1.3. Kết nối mạng
Các văn bản pháp quy của Việt Nam thể hiện rõ việc đảm bảo kết nối của các doanh nghiệp thể hiện ở các quy định về việc Đảm bảo kết nối tại Điều 43.2 của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông và Điều 27.1 Nghị định 160 về viễn thông; Điểm kết nối Điều 29 và 30 Nghị định 160; Giá cước kết nối tại Điều 44 Pháp lệnh. Nội dung của những quy định trên như sau:
Đảm bảo kết nối: Doanh nghiệp viễn thông có quyền kết nối mạng viễn thông của mình với mạng hay dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp khác, đồng thời có nghĩa vụ cho các doanh nghiệp viễn thông khác kết nối vào mạng hay dịch vụ viễn thông của mình. Doanh nghiệp viễn thông nắm giữ các phương tiện thiết yếu có vai trò quyết định trong việc kết nối và cung cấp dịch vụ viễn thông không được từ chối yêu cầu kết nối của các chủ mạng viễn thông dùng riêng và các doanh nghiệp viễn thông khác.
Quản lý kết nối: Bộ Bưu chính, Viễn thông là cơ quan hòa giải và giải quyết các tranh chấp về kết nối. Thỏa thuận kết nối giữa các doanh nghiệp viễn thông chỉ có hiệu lực khi được đăng ký tại Bộ Bưu chính, Viễn thông.
- Giá cước kết nối: Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định giá cước kết nối giữa các doanh nghiệp viễn thông trên cơ sở giá thành dịch vụ, chính sách phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu phát triển viễn thông trong từng thời kỳ. Đầu năm 2006, Bộ BCVT vừa ban hành quyết định điều chỉnh lại phí kết nối giữa các doanh nghiệp viễn thông. Theo đó, các cuộc gọi quốc tế xuất phát từ mạng cố định nội thị, hay xuất phát từ mạng điện thoại liên tỉnh thì phí kết nối là 0,04USD (trước đây là 0,07USD). Các cuộc gọi đi quốc tế xuất phát từ mạng di động kết nối trực tiếp thì phải trả phí cho mạng này là 765đồng/phút. Các cuộc gọi quốc tế về Việt Nam phải trả 0,04USD/phút cho mạng được kết nối trực tiếp vào mạng điện thoại nội tỉnh [2].
Các quy định trên tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho việc kết nối của các doanh nghiệp viễn thông mới với mạng của VNPT. Tuy nhiên thời gian qua cũng có không ít tranh chấp xảy ra trong vấn đề kết nối ở các khía cạnh: dung lượng kết nối, thủ tục kết nối và chất lượng kết nối. Các vụ việc như Viettel kiện VNPT về việc không cung cấp đủ dung lượng kết nối khiến xảy ra tình trạng nghẽn mạng di động trong thời gian qua; chất lượng kết nối cuộc gọi điện thoại cố định giữa hai mạng của Viettel và VNPT rất thấp (trung bình 70%, có lúc chỉ đạt 20%) ở Ninh Bình; thủ tục kết nối của các doanh nghiệp mới với VNPT chậm trễ làm ảnh hưởng đến tiến độ kinh doanh của các doanh nghiệp này... khiến kết nối trở thành một trong 12 sự kiện nóng của viễn thông Việt Nam năm 2005 [19].
Mới đây nhất, vào ngày 26/4/2006, Bộ Bưu chính Viễn thông vừa ban hành Quyết định số 12/2006/QĐ-BBCVT về việc thực hiện việc kết nối giữa các mạng viễn thông công cộng. Theo đó, các doanh nghiệp có yêu cầu kết nối phải xây dựng kế hoạch cụ thể về dung lượng kết nối cho năm tiếp theo; các bên thỏa thuận về kết nối trên cơ sở hợp đồng trong đó quy định cụ thể về thời gian thực hiện và tiêu chuẩn chất lượng cho kết nối; các tranh chấp kết nối sẽ được giải quyết bởi một cơ quan chuyên trách của Bộ Bưu chính Viễn thông. Văn bản này ra đời đã đáp ứng những yêu cầu cấp bách về vấn đề kết nối.
2.2.1.4. Dịch vụ phổ cập
Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông dành hẳn một mục riêng để quy định về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trong đó có dịch vụ viễn thông phổ cập. Nhà nước thực hiện hỗ trợ việc phổ cập dịch vụ viễn thông công ích bằng các biện pháp:
Quy định giá cước kết nối trên cơ sở giá thành và phần đóng góp vào việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;
Xây dựng Quỹ dịch vụ viễn thông công ích từ nguồn đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông và các nguồn tài chính khác [14].
ở Việt Nam hiện nay khoảng cách phổ cập dịch vụ viễn thông giữa các vùng, khu vực và tầng lớp dân cư lớn. Trong khi đó, việc duy trì cơ chế tài trợ để phát triển dịch vụ đến vùng sâu, vùng xa không còn phù hợp trong điều kiện mở cửa thị trường, Nhà nước chưa phân định rõ giữa hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích trong hoạt động viễn thông. Được thành lập theo quyết định số 191/2004/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ, Quỹ dịch vụ Viễn thông công ích đóng vai trò là công cụ tài chính chủ yếu của Nhà nước trong việc điều tiết các lợi ích do nguồn tài nguyên viễn thông mang lại để thực hiện chính sách cung cấp dịch vụ viễn thông công ích công bằng trong dân cư.
Tất cả các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông trên thị trường đều phải đóng góp từ 4-5% doanh thu của các dịch vụ vào quỹ này [18]. Các dịch vụ viễn thông được đưa vào phổ cập sẽ bao gồm: dịch vụ điện thoại cố định; dịch vụ viễn thông biển phục vụ ngư dân; phục vụ truy nhập Internet công cộng. Ngoài ra, dự kiến các dịch vụ viễn thông không thu cước của người sử dụng như dịch vụ báo cháy, cấp cứu, khẩn cấp của ngành an ninh, hỏi giờ, cung cấp số điện thoại của tất cả các doanh nghiệp sẽ nằm trong phạm vi các dịch vụ do Quỹ hỗ trợ chi phí.
Việc ra đời của Quỹ sẽ dần thay thế cơ chế đóng góp nghĩa vụ công ích thông qua cước kết nối, tạo môi trường thuận lợi và minh bạch cho các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động phổ cập dịch vụ viễn thông, đáp ứng những yêu cầu của Tài liệu Tham chiếu Viễn thông về quản lý dịch vụ phổ cập một cách minh bạch, không phân biệt đối xử, trung lập về cạnh tranh.
2.2.1.5. Công bố công khai các tiêu chí cấp phép
Tại Việt Nam, quy định về cấp phép được thể hiện khá rõ tại Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông (Điều 46) cũng như Nghị định viễn thông (Điều 38, 39). Theo các văn bản này, một doanh nghiệp xin phép hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông sau khi nộp hồ sơ thì trong vòng 75 ngày phải nhận được trả lời của Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc mình có được cấp...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
R Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Bán Hàng Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Dịch Vụ Hồng Lợi Luận văn Kinh tế 0
D Đồ án xây dựng Khu căn hộ - Thương mại dịch vụ cao tầng Master homes Kiến trúc, xây dựng 0
D Kế toán mua bán hàng hoá tại Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ Phú An Đông Luận văn Kinh tế 0
D quảng cáo cho dịch vụ chuyển phát nhanh của công ty tnhh thương mại và dịch vụ hàng hóa con thoi Luận văn Kinh tế 0
D Nâng cao hiệu quả bán hàng của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Toàn Phượng Luận văn Kinh tế 0
D Hoàn thiện tổ chức và quản lý kênh phân phối sản phẩm của công ty TNHH thương mại dịch vụ Thiên An Lộc Luận văn Kinh tế 0
D Thực hiện kế hoạch kinh doanh vật liệu xây dựng tại công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại Mạnh Cường Luận văn Kinh tế 0
D Thiết lập mô hình đặt hàng hiệu quả EOQ trong quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Công đoàn Phủ Qùy Luận văn Kinh tế 0
D Báo cáo thực tập du lịch tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ du lịch kỳ quan Việt – Lead travel Luận văn Kinh tế 0
D Thực trạng và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chương trình du lịch tại Công ty thương mại và dịch vụ du lịch Thiên Hà Esy Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top