Download miễn phí Đề tài Tình hình xuất khẩu ở Việt nam
Đánh giá về xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam trong năm 2008 vừa qua là một năm khó khăn với các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam: Nằm trong bối cảnh chung của hoạt động xuất khẩu của cả nước, thủy sản Việt Nam vừa trải qua một năm đầy “sóng gió” ngay đầu năm 2008 như lạm phát, nền kinh tế tăng trưởng chậm, tỷ giá USD bấp bênh, chi phí đầu vào tăng vọt, lãi suất ngân hang tăng cao Tuy nhiên theo số liệu của cục hải quan Việt nam cả năm 2008 xuất khẩu thuỷ sản của Việt nam đạt 1236 nghìn tấn, trị giá 4.509 tỷ USD, tăng 33.7% về khối lượng và 19.8% về giá trị so với cùng kì năm trước.Trong giai đoạn khó khăn như trong năm 2008, các doanh nghiệp đã chuyển từ trọng tâm các cuộc khủng hoảng là Mĩ, EU, Nhật sang những thị trường mới là nga, Ai cập Năm 2008 Việt nam xuất khẩu thuỷ sản sang 160 thị trường với gần 70 sản phẩm các loại.
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-04-01-de_tai_tinh_hinh_xuat_khau_o_viet_nam.7NwMtzUhXl.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-66959/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
1 triệu km2 thềm lục địa với hàng nghìn đảo và quần đảo.Nhiệt độ vùng biển tương đối ấm và ổn định quanh năm thích hợp cho sự sinh trưởng của các loài thuỷ sản nước mặn, nước lợ.Biển Việt nam có trữ lượng cá lớn và đặc sản biển phong phú: hang chục vạn ha diện tích mặt nước trên đất liền( bao gồm 40 vạn ha hồ lớn, 54 vạn ha vùng ngập nước, 5.7 vạn ha ao và 44 vạn km sôngvà kênh rạch) có thể nuôi tôm, cá và các loại thuỷ sản khác.Do đó, ngành nuôi thuỷ sản nước ta, kể cả thuỷ sản nước mặn, nước lợ, nước ngọt, có thể trở thành ngành sản xuất chính.
Bên cạnh cá biển còn nhiều nguồn lợi tự nhiên như trên 1.600 loài giáp xác, sản lượng cho phép khai thác 50 - 60 nghìn tấn/năm, có giá trị cao là tôm biển, tôm hùm và tôm mũ ni, cua, ghẹ; khoảng 2.500 loài động vật thân mềm, trong đó có ý nghĩa kinh tế cao nhất là mực và bạch tuộc (cho phép khai thác 60 - 70 nghìn tấn/năm); hằng năm có thể khai thác từ 45 á 50 nghìn tấn rong biển có giá trị kinh tế như rong câu, rong mơ v.v... Bên cạnh đó, còn rất nhiều loài đặc sản quí như bào ngư, đồi mồi, chim biển và có thể khai thác vây cá, bóng cá, ngọc trai, v.v... có giá trị xuất khẩu cao được ưa chuộng trên thị trường quốc tế.
Bị chi phối bởi đặc thù của vùng biển nhiệt đới, nguồn lợi thuỷ sản nước ta có thành phần loài đa dạng, kích thước cá thể nhỏ, tốc độ tái tạo nguồn lợi cao. Chế độ gió mùa tạo nên sự thay đổi căn bản điều kiện hải dương học, làm cho sự phân bố của cá cũng thay đổi rõ ràng, sống phân tán với quy mô đàn nhỏ. Tỷ lệ đàn cá nhỏ có kích thước dưới 5 x 20m chiếm tới 82% số đàn cá, các đàn vừa (10 x 20m) chiếm 15%, các đàn lớn (20 x 50m trở lên) chỉ chiếm 0,7% và các đàn rất lớn (20 x 500m) chỉ chiếm 0,1% tổng số đàn cá. Số đàn cá mang đặc điểm sinh thái vùng gần bờ chiếm 68%, các đàn mang tính đại dương chỉ chiếm 32%.
Tài nguyên thuỷ hải sản nước ta là vô cùng phong phú, đóng góp tích cực cho xuất khẩu. Hoạt động xuất khẩu thuỷ hải sản nước ta là một trong những hoạt động xuất khẩu chiến lược đóng góp một tỷ trọng lớn trong GDP hang năm của nước ta.
Chương II
2.1) Nuôi trồng, khai thác và chế biến thuỷ hải sản
Bảng 5. Tổng hợp kết quả đánh giá trữ lượng và khả năng khai thác cá biển Việt Nam
Vùng biển
Loại cá
Ðộ sâu
Trữ lượng
Khả năng khai thác (tấn)
Tỷ lệ trong toàn bộ biển Việt Nam (%)
Tấn
Tỷ lệ (%)
Tấn
Tỷ lệ (%)
Vịnh Bắc Bộ
Cá nổi nhỏ
390.000
57,3
156.000
57,3
16,3
Cá đáy
< 50m
39.200
5,7
15.700
5,7
> 50m
252.000
37
100.800
37
Cộng
681.200
272.500
Miền Trung
Cá nổi nhỏ
500.000
82,5
200.000
82,5
14,5
Cá đáy
< 50m
18.500
3,0
7.400
3,0
> 50m
87.900
14,5
35.200
14,5
Cộng
606.400
242.600
Ðông Nam Bộ
Cá nổi nhỏ
524.000
25,2
209.600
25,2
49,7
Cá đáy
< 50m
349.200
16,8
139.800
16,8
> 50m
1.202.700
58,0
481.100
58,0
Cộng
2.075.900
830.400
Tây Nam Bộ
Cá nổi nhỏ
316.000
62,0
126.000
62,0
12,1
Cá đáy
< 50m
190.700
38,0
76.300
38,0
Cộng
506.700
202.300
Gò nổi
Cá nổi nhỏ
10.000
100
2.500
100
0,2
Toàn vùng biển
Cá nổi đại dương (*)
(300.000)
(120.000)
7,2
Tổng cộng
Cá nổi nhỏ
1.740.000
694.100
Cá đáy
2.140.000
855.900
Cá nổi đại dương (*)
(300.000)
(120.000)
Toàn bộ
4.180.000
1.700.000
100
(*) Số liệu suy đoán theo sản lượng đánh bắt của các nước quanh biển ÐôngBảng 6. Trữ lượng và khả năng khai thác tôm vỗ ở vùng biển Việt Nam
Vùng biển
< 50m
50 - 100m
100 - 200m
> 200m
Tổng cộng
Trữ lượng, tấn
Cho phép khai thác, tấn
Trữ lượng, tấn
Cho phép khai thác, tấn
Trữ lượng, tấn
Cho phép khai thác, tấn
Trữ lượng, tấn
Cho phép khai thác, tấn
Trữ lượng, tấn,
Cho phép khai thác, tấn
Vịnh Bắc Bộ
318
116
114
42
430
158
Miền Trung
7
3
2.462
899
13.482
4.488
34
12
15.985
5.402
Ðông Nam Bộ
8.160
2.475
2.539
927
6.092
2.224
1.852
676
18.641
6.300
Tây Nam Bộ
9.180
3.351
166
61
9.346
3.412
Cộng
17.664
5.945
5.281
1.929
19.574
6.712
1.886
688
44.402
15.272
Bảng 7. Trữ lượng và khả năng khai thác mực nang ở vùng biển Việt Nam
Khu vực
Trữ lượng và KN Khai thác (tấn)
< 50m
50 - 100m
100 - 200m
> 200m
Tổng cộng
Vịnh Bắc Bộ
Trữ lượng
1.500
400
1.900
Cho phép khai thác
600
160
760
Miền Trung
Trữ lượng
3.900
3.840
4.500
1.300
13.540
Cho phép khai thác
1.560
1.530
1.800
520
5.410
Nam Bộ
Trữ lượng
24.900
10.800
7.400
5.600
48.700
Cho phép khai thác
9.970
4.300
2.960
2.250
19.480
Cộng
Trữ lượng
30.300
14.990
11.900
6.910
64.100
Cho phép khai thác
12.130
5.990
4.760
2.770
25.650
Tỷlệ (%)
47,3
23,3
18,6
10,8
100
Bảng 8. Trữ lượng và khả năng khai thác mực ống ở biển Việt Nam
Khu vực
Trữ lượng và KN Khai thác (tấn)
< 50m
50 - 100m
100 - 200m
> 200m
Tổng cộng
Vịnh Bắc Bộ
Trữ lượng
9.240
2.520
11.760
Cho phép khai thác
3.700
1.000
4.700
Tỷ lệ %
78,6
21,4
10
Miền Trung
Trữ lượng
320
140
2.000
3.000
5.760
Cho phép khai thác
130
180
810
1.190
2.310
Tỷ lệ %
5,5
7,5
35,3
51,7
10
Nam Bộ
Trữ lượng
21.300
12.800
2.600
4.900
41.500
Cho phép khai thác
8.500
5.100
1.000
2.000
16.600
Tỷ lệ %
51,3
30,9
6,1
11,7
10
Cộng
Trữ lượng
30.900
15.700
1.600
7.900
59.100
Cho phép khai thác
12.400
6.300
1.800
3.100
23.600
Tỷlệ (%)
52,2
26,7
7,8
13,3
10
2.11) Thực trạng nuôi trồng và khai thác thuỷ hải sản nước ta
Theo số liệu đã công bố của Tổng Cục Thống kê, GDP của ngành Thuỷ sản giai đoạn 1995 - 2003 tăng từ 6.664 tỷ đồng lên 24.125 tỷ đồng. Trong các hoạt động của ngành, khai thác hải sản giữ vị trí rất quan trọng. Sản lượng khai thác hải sản trong 10 năm gần đây tăng liên tục với tốc độ tăng bình quân hằng năm khoảng 7,7% (giai đoạn 1991 - 1995) và 10% (giai đoạn 1996 - 2003). Nuôi trồng thuỷ sản đang ngày càng có vai trò quan trọng hơn khai thác hải sản cả về sản lượng, chất lượng cũng như tính chủ động trong sản xuất. Điều này tất yếu dẫn đến sự chuyển đổi về cơ cấu sản xuất - ưu tiên phát triển các hoạt động kinh tế mũi nhọn, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Việt Nam có nhiều tiềm năng để phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở khắp mọi miền đất nước cả về nuôi biển, nuôi nước lợ và nuôi nước ngọt. Đến năm 2003, đã sử dụng 612.778 ha nước mặn, lợ và 254.835 ha nước ngọt để nuôi thuỷ sản. Trong đó, đối tượng nuôi chủ lực là tôm với diện tích 580.465 ha.
Bên cạnh những tiềm năng đã biết, Việt Nam còn có những tiềm năng mới được xác định có thể sử dụng để nuôi trồng thuỷ sản như sử dụng vật liệu chống thấm để xây dựng công trình nuôi trên các vùng đất cát hoang hoá, chuyển đổi mục đích sử dụng các diện tích trồng lúa, làm muối kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản…Nuôi biển là một hướng mở mới cho ngành Thuỷ sản, đã có bước khởi động ngoạn mục với các loài tôm hùm, cá giò, cá mú, cá tráp, trai ngọc,… với các hình thức nuôi lồng, bè. Nuôi nước ngọt đang có bước chuyển mạnh từ sản xuất nhỏ tự túc sang sản xuất hàng hoá lớn, điển hình là việc phát triển nuôi cá tra, cá ba sa xuất khẩu đem lại giá trị kinh tế cao; Nuôi đặc sản được mở rộng; Sự xuất hiện hàng loạt các trang trại nuôi chuyên canh (hoặ...