Number1_007
New Member
Download miễn phí Luận văn Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng 492
Tại công ty xây dựng 492 khoản mục chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí công trình, do đó vấn đề đặt ra với công ty là phải hạch toán đúng, đủ và kịp thời nhằm thực hiện tốt công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Công ty trả lương cho cán bộ công nhân viên theo phương pháp chức danh căn cứ vào nghị định 28/CP của chính phủ thông tư số 3092 /QP của bộ quốc phòng mức lương tối thiểu phải đảm bảo mức lương quốc phòng tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ căn cứ vào tổng mức lương quốc phòng (lương cơ bản) để tính. Ngoài ra do đặc điểm tổ chức quản lý, hạch toán chi phí của công ty là tiến hành giao khoán chi phí cho các đội SX các đội có trách nhiệm về quản lý và hạch toán chi phí theo định mức của công ty do vậy dưới các đội không thành lập tổ đội công nhân SX trực thuộc mà tiến hành thuê nhân công trực tiếp bên ngoài khi có công trình.
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-04-01-luan_van_to_chuc_cong_tac_ke_toan_chi_phi_san_xuat.WeCt5LUldO.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-66408/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
cáo tài chính.Kế toán chi phí và giá thành: Tập hợp chứng từ, phân loại chi phí sản xuất, kiểm tra tổng hợp, lập bẩng phân bổ và các sổ chi tiết ghi vào chứng từ ghi sổ, sổ cái để xác đinh giá thành.
Kế toán vốn bằng tiền: quản lí chặt chẽ, có hiệu quả vốn bằng tiền, quản lí tiền mặt, thực hiện thu chi tiền mặt, thanh toán tièn lương cho các cán bộ công nhân viên.
Kế toán vốn ngân sách nhà nước: có nhiệm vụ thanh quyết toán thuế với ngân sách nhà nước.
Kế toán ở các đội sản xuất: thực hiện ghi chép lập chứng từ ban đầu sau đó tiến hành phân loại chứng từ nhập xuất để lập bảng chứng từ nhập xuất cho từng công trình, hạng mục công trình
Về hình thức kế toán, hiện nay công ty xây dựng 492 đang áp dụng hình thức kế toán “ Chứng từ ghi sổ” . Công ty mở sổ sách kế toán áp dụng hệ thống tài khoản kế toán mới theo quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho mà công ty đang áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên. Kỳ kế toán ghi sổ là từ 01/01 đến 31/12. Việc luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán được minh hoạ như sau:
Luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Sổ KT chi tiết
Sổ cái
Sổ đăng ký CTGS
Bảng tổng hợp số liệu chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo kế toán
Ghi chú : Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng
: Kiểm tra, đối chiếu số liệu
2.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.1.3.1. Tổ chức sản xuất:
Các đội xây dựng của công ty được tổ chức thành các đơn vị độc lập thực hiện các công việc do công ty giao, có tổ chức thành các nhóm các đội : có đội trưởng, đội phó kỹ thuật, đội phó chính trị, kế toán thống kê, đội ngũ kỹ sư chuyên nghành và công nhân lao động tực tiếp .
Dưới các đơn vị thực hiện công tác hạch toán chi phí sản xuất của công trình theo quí. Cuối quý, thực hiện lập báo cáo tổng hợp các giấy tờ chứng từ có liên quan báo cáo lên công ty.
2.1.3.2 Đặc điểm sản phẩm và qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Vì là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp nên sản phẩm của công ty xây dựng 492 cũng mang đặc điểm chủ yếu của nghành xây dựng như sau:
- Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn
- Các sản phẩm đều có định nơi sản xuất
- Được tiêu thụ theo giá đấu thầu
Công ty xây dựng 492 kinh doanh trong nhiều lĩnh vực xây lắp như: xây lắp dân dụng, công nghiệp giao thông, thuỷ lợi nên đặc điểm quy trình sản phẩm của mỗi công trình khác nhau, nhiều giai đoạn và rất phức tạp. Ví dụ : quy trình làm đường như sau:
Bàn giao CT
Kiểm nghiệm CT
Lu và rải nhựa
Cho các VL khác
Đổ đá hộc
Đào móng
Xử lý lún
San nền
Giải phóng mặt đường
2.3. Thực trạng về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành ở công ty xây dựng 492.
2.3.1 Nguyên tắc hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty xây dựng 492.
ở công ty xây dựng 492 thực hiện hạch toán chi phí và giá thành công tác xây lắp phải theo quy định của chế độ kế toán hiện hành. ở công ty chỉ tính chi phí vào giá thành sản phẩm xây lắp theo 4 khoản mục chi phí là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trục tiếp, chi phí sử dụng maý thi công và chi phí sản xuất chung. Còn chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp không hạch toán vào giá thành sản phẩm mà cuối kỳ kết chuyển sang TK 911. Những khoản chi phí khác như chi phí đầu tư, chi phí hoạt động tài chính... không hạch toán vào chi phí sản xuất và không tính giá thành.
2.3.2. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Xuất phát từ đặc điểm của nghành xây dựng và của sản phẩm xây dựng cơ bản, của cơ cấu tổ chức sản xuất và đặc điểm tính chất của sản phẩm nên đối tượng tập hợp chi phí của công ty xây dựng 492 là từng công trình, hạng mục công trình. Và toàn bộ chi phí phát sinh tronh quá trình sản xuất đều được biểu hiện bằng tiền và lấy đơn vị là tiền Việt Nam để hạch toán.
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất mà công ty sử dụng là phương pháp tập hợp trực tiếp để tập hợp chi phí sản xuất cho từng công trình, hạng mục công trình.
2.3.3. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
3.3 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVLTT của công ty xây dựng 492 bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu chính như: gạch, xi măng, sắt thép
- Chi phí vật liệu, nguyên liệu phụ như: nhựa đường, đinh, vôi, sơn...
- Chi phí vật liệu kết cấu: kèo, cột...
Và các chi phí khác phục vụ cho việc xây dựng các công trình hạng mục công trình. Các loại vật tư phụ như: phụ gia bê tông, que hàn..., các thiết bị gắn liền với vật kiến trúc như: thiết bị vệ sinh, thông gió, điều hoà... đều được hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu. Riêng các công cụ có giá trị lớn như cốt pha, giàn giáo, thường phải đi thuê ngoài sử dụng, các loai công cụ này được hạch toán vào TK 627.
Chứng từ: Kế toán sử dụng các chứng từ khi nhập-xuất vật tư:
+ Phiếu nhập kho.
+ Phiếu xuất kho.
+ Phiếu mua hàng.
+ Chứng từ hoá đơn thuế giá trị gia tăng.
Hiện nay công ty đang áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước để xác định giá thành NVL xuất kho. Theo phương pháp này, hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước, hàng nào nhập sau sẽ xuất sau theo thứ tự thời gian.
Để tập hợp và phân bổ chi phí NVLTT kế toán sử dụng TK 621 “ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”. Tài khoản TK 621 phản ánh toàn bộ hao phí về nguyên liệu, công cụ dụng cụ... dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình hạng mục công trình.
Ngoài ra công ty còn sử dụng tài khoản: TK 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh” để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến sản xuất, thực hiện kết chuyển nguyên vật liệu để tính giá thành. Và một số tài khoản khác như: TK 152 “ nguyên vật liệu”, TK 331 “ Phải trả cho người bán”, TK 111, TK 112...
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, đặc điểm của sản phẩm xây lắp là địa điểm phát sinh chi phí ở nhiều nơi khác nhau. Để thuận tiện cho việc xây dựng các công trình, tránh việc vận chuyển tốn kém nên công ty tiến hành tổ chức kho vật liệu ngay tại chân công trình và việc nhập xuất vật tư diễn ra ngay tại đó. Đội xây dựng chủ động mua vật tư đồng thời có biện pháp để tiết kiệm vật tư, vật tư mua đến đâu xuất dùng đến đó nên ít xảy ra tình trạng ứ đọng vật tư.
ở phòng kinh tế kỹ thuật, căn cứ dự toán được lập và kế hoạch tiến độ thi công công trình, cán bộ cung ứng vật tư ở đội sẽ mua vật tư về nhập tại kho công trình.
Nhân viên kế toán đội, thủ kho công trình, kỹ thuật xây dựng kiểm nghiệm chất lượng vật tư. Thủ kho tiến hành kiểm tra số lượng vật tư và lập phiếu nhập kho theo mẫu sau (biểu 1)
Biểu 1: phiếu nhập kho
Đơn vị : công ty xây dựng 492 Ngày 05 tháng 12 năm 2001
Đội xây dựng số 5 Mẫu sổ: 01- VT
Họ tên người giao hàng: Trương Anh Trung Số 4 Nợ TK 152
Nhập kho tại: công trình đường Đồng Đăng Lạng Sơn Có TK 331
STT
T