rica17

Well-Known Member
LINK TẢI LUẬN VĂN MIỄN PHÍ CHO AE KET-NOI
Kèm bản vẽ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH- ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG.
I. Tổng quan về công trình:
+ Tên công trình : Trung Tâm Bưu Chính Viễn Thông Đa Phương Tiện Huế.
+ Vị trí xây dựng :
- Số 5 Hai Bà Trưng,TP Huế.
- Công trình nằm trong khuôn viên của Công ty bưu điện Huế, phía Bắc giáp Công ty xây lắp bưu điện Huế, Đông nam gíap nhà dân, Tây bắc giáp nhà dân, Tây nam giáp nhà dân .
+ Các điều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng đến thi công:
- Cơ sở hạ tầng khu vực : Do công trình nằm trong thành phố nên hệ thống giao thông có thể được đảm bảo. Điện, nước phục vụ thi công xây dựng công trình sử dụng hệ thống sẵn có của Công ty bưu điện Huế.
- Khả năng cung ứng các dịch vụ : đảm bảo các dịch vụ ăn ở của công nhân, cán bộ kỹ thuật thi công công trình, khả năng cung ứng nguồn nhân công địa phương và các loại vật tư, thiết bị, máy móc phục vụ thi công.
+ Điều kiện khí tượng, khí hậu của thành phố Huế :
a) Nhiệt độ không khí :
* Nhiệt độ trung bình hàng năm : 25,6 0C.
* Nhiệt độ trung bình cao nhất hàng năm : 29,8 0C.
* Nhiệt độ trung bình thấp nhất hằng năm : 22,7 0C.
* Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 40,9 0C.
* Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối : 10,2 0C.
b) Độ ẩm không khí :
* Độ ẩm không khí trung bình hàng năm : 82%.
* Độ ẩm không khí cao nhất trung bình : 90 %
* Độ ẩm không khí thấp nhất trung bình : 75 %
* Độ ẩm không khí thấp nhất tuyệt đối : 18%
c) Tốc độ gió :
* Tốc độ gió khẩn cấp tối đa khi có bão : 40,0 m/sec
* Tốc độ gió trung bình : 3,3 m/sec.
d) Lượng mưa :
* Lượng mưa trung bình năm : 2066mm.
* Lượng mưa năm cao nhất : 3307 mm.
* Lượng mưa năm thấp nhất : 1400 mm.
* Lượng mưa ngày thấp nhất : 332 mm
* Số ngày mưa trung bình năm : 140 – 148 ngày .
Số ngày mưa nhiều nhất trong tháng : trung bình 22 ngày trong tháng 10 hàng năm.
e) Nắng :
* Số giờ nắng trung bình : 2158 giờ/năm.
* Số giờ nắng trung bình tháng nhiều nhất : 248 giờ /tháng.
* Số giờ nắng trung bình tháng ít nhất : 120giờ/tháng.
II. Đề xuất phương hướng thi công tổng quát:
1. Đặc điểm công trình:
+ Quy mô công trình :
Số tầng : 11 ( không có tầng hầm)
Chiều cao tầng nhà tính từ mặt đất tự nhiên: 36,1m
Diện tích xây dựng : 513 m2
Diện tích sàn : 4873 m2
+ Đặc tính kỹ thuật của công trình
Phần ngầm : Nền đất công trình là đất cấp II, phần móng công trình sử dụng móng cọc BTCT (300x300), trên có hệ đài và hệ giằng móng BTCT (sử dụng bêtông thương phẩm). Công trình không có tầng hầm.
Phần thân : Hệ khung bêtông cốt thép chịu lực đổ tại chỗ, sàn bêtông cốt thép đổ tại chỗ (sử dụng bêtông thương phẩm) bao che, xây ngăn bằng gạch đất nung. Chống thấm, chống nóng cho công trình.
Hệ thống kỹ thuật trong nhà :
- Thiết bị điện : Sử dụng các vật liệu, thiết bị bảo vệ an toàn chất lượng cao.
- Thiết bị nước : Sử dụng các vật liệu, phụ kiện và thiết bị chất lượng cao sản phẩm liên doanh.
+ Yêu cầu chất lượng,mức độ hoàn thiện công trình:
- Các bộ phận kết cấu như cọc, móng, khung, cột, dầm, sàn phải thõa mãn các yêu cầu của các Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về thi công xây dựng công trình.
- Chất lượng các loại vật tư :
Xi măng : Xi măng sử dụng trong công trình phải thão mãn các yêu cầu kỹ thuật cơ bản dưới đây
- Thõa mãn quy định trong tiêu chuẩn 14-TCB-F1-76
- Thõa mãn quy định theo TCVN 141:1998 Ximăng Pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật.
- Các bao đựng xi măng phải kín, không rách, thủng.
- Ngày, tháng, năm sản xuất, số hiệu xi măng phải được ghi rõ ràng trên các bao hay có chứng nhận của nhà máy.
- Dùng nguồn xi măng PC30 chính là : Bỉm Sơn, Hoàng Thạch, Chinfon, Nghi Sơn,…..bán tại các đại lý.
Gạch : Các cơ sở nhà nước, quân đội, tư nhân sản xuất tại các địa phương.
- Có kích thước tiêu chuẩn 6,5 x 10,5 x 22 cm.
- Thõa mãn theo TCVN 1451:1986 về gạch đặc đất sét nung.
- Thõa mãn theo TCVN 4085:1985 Kết cấu gạch đá – Quy phạm thi công và nghiệm thu.
- Thớ gạch phải đều, không tách thành từng lớp.
- Những viên gạch dùng để xây, mặt phô ra ngoài, phải phẳng, không rạn nứt, đều màu, cạnh phải thẳng và sắc.
- Gạch phải sạch, không bị rêu mốc và các chất bẩn khác.
Cát, đá, sỏi:
- Cát sử dụng trong công trình phải là những hỗn hợp thiên nhiên của các nham thạch rắn chắc ( như thạch anh, trường thạch,…) tan vụn ra hay do sử dụng thiết bị nghiền nhỏ các đá trên để có hạt cát đường kính từ 0,14 đến 5 mm.
- Trong cát không cho phép lẫn những hạt sỏi và đá dưm có kích thước lớn hơn 10mm. Những hạt có kích thước từ 5 đến 10 mm cho phép lẫn trong cát nhưng không quá 5% khối lượng.Trường hợp đặc biệt cho phép dùng cát có lẫn hạt có kích thước từ 5 đến 10 mm chiếm đến dưới 10% khối lượng.
- Các loại đá, sỏi sử dụng trong công trình phải là loại đá sỏi chắc có kích thước 1x2 cm.
- Cường độ của các loại nham thạch làm ra đá dăm phải lớn hơn 1,5 lần cường độ chịu nén của bê tong đối với bê tong có hiệu số nhỏ hơn 250.
- Thõa mãn TCVN 1770:1986 Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật.
- Thõa mãn TCVN 1771:1987 Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng cho bêtông.
Thép :
- Cốt thép sử dụng trong công trình phải đảm bảo các chức năng kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn về cốt thép.
- Phải sử dụng cốt thép theo đúng yêu cầu về nhóm, số hiệu và đường kính quy định trong bản vẽ thi công trình.
- Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không có vẩy sắt, không gỉ và không được sứt vẹo.
- Diện tích mặt cắt ngang thực tế không bị hẹp, bị giảm quá 5% diện tích mắt cắt ngang tiêu chuẩn.
- Thanh thép không được cong vênh.
- Không dùng thép tái sinh.
- Thõa mãn TCVN 1651:1985 Thép bêtông cốt thép cán nóng.
- Thõa mãn TCVN 170:1989 Kết cấu thép. Gia công lắp rắp và nghiệm thu. Yêu cầu kỹ thuật
Nước thi công :
- Được đánh giá chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam 4506 - 87 được dùng nước giếng bơm bảo đảm các yêu cầu sau :
+ Hàm lượng muối < 3,5 g/l
+ Độ pH > 4
+ Hàm lượng sunfat < 2,7 g/l
- Nước sử dụng cho bê tông phải là loại nước uống được (nước sạch), phải có kết quả thí nghiệm mẫu nước kèm theo.
2. Tài liệu khảo sát liên quan đến công trình:
Căn cứ vào kết qủa khảo sát địa chất tại hiện trường công trình và khảo sát địa hình xây dựng, kết luận địa hình xây dựng bằng phẳng, thuận lợi cho công tác xây dựng công trình.
Địa tầng và tính chất cơ lý tại khu vực khảo sát địa chất
Theo tài liệu khảo sát địa chất, thì địa chất dưới khu vực xây dựng công trình tương đối phức tạp như sau:
- Trên cùng là lớp đất đắp gồm nền ximăng, đất cát, xà bần dày 1m.
- Lớp đất thứ hai là lớp cát mịn có lẫn bùn lớp này dày 2m.
- Lớp thứ ba là lớp cát mịn, chặt vừa, dày khoảng 3m.
- Lớp thứ tư là lớp cát bụi, chặt vừa, dày khoảng 4,0m.
- Lớp thứ năm là lớp á sét, bão hòa nước, nửa cứng, dày khoảng 1,6m.
- Lớp thứ sáu là lớp sét, bão hòa nước, nửa cứng, dày khoảng 20m.
Thủy văn :
Là khu vực ít chịu ảnh hưởng của thiên tai,công trình thi công bắt đầu vào mùa khô nên mực nước ngầm ở cao trình -3,0m so với cốt thiên nhiên.

3. Các biện pháp thi công cho các công tác chủ yếu:
Thiết kế giải pháp thi công là một trong những nội dung quan trọng nhất của thiết kế tổ chức thi công, nó quyết định chất lượng, thời gian, giá thành công trình. Khi chọn biện pháp thi công cần lưu ý :
+ Sử dụng cơ giới hóa tối đa, nhất là các khâu nặng nhọc, kết hợp tốt giữa cơ giới và thủ công, giữa cơ giới bộ phận và cơ giới tổng hợp, giảm phát sinh ngừng việc, áp dụng phương pháp tổ chức lao động tiên tiến.
+ Chọn biện pháp thi công sao cho số máy và loại máy phải huy động là ít nhất nhằm đơn giản bớt công tác quản lý máy và lao động.
+ Kèm theo biện pháp thi công phải có biện pháp an toàn lao động.
+ Toàn bộ hoạt động thi công phải được thực hiện sao cho không gây trở ngại, hư hỏng, tổn thất cho các công trình kỹ thuật hạ tầng ở khu vực đã xây dựng. Mọi sự cố gây ra đơn vị thi công sẽ tự xử lý để không ảnh hưởng đến tiến độ thi công.
Thiết kế tổ chức thi công nhằm mục tiêu là xác lập những dự kiến về một giải pháp tổng thể, khả thi nhằm biến kế hoạch đầu tư và đồ án thiết kế công trình trở thành hiện thực chuyển giao cho bên sử dụng phù hợp yêu cầu về chất lượng, tiến độ thực hiện, về tiết kiệm chi phí và an toàn xây dựng theo yêu cầu ở từng giai đoạn từ công tác chuẩn bị đến thực hiện xây dựng công trình.
Thiết kế tổ chức thi công công trình là biện pháp quan trọng, không thể thiếu và là phương tiện để quản lý hoạt động thi công một cách khoa học. Thông qua thiết kế tổ chức thi công, một loạt vấn đề về công nghệ và tổ chức, kinh tế và quản lý sản xuất sẽ được thể hiện phù hợp với đặc điểm công trình và điều kiện thi công cụ thể.
* Qui trình thi công cho cả công trình như sau:
a. Nghiên cứu Hồ sơ
- Kiểm tra hồ sơ thi công và thực tế hiện trường.
- Nghiên cứu biện pháp về an toàn, bảo hộ khi thi công.
b. Công tác chuẩn bị
- Kiểm tra hiện trường và hồ sơ thi công.
- Chuẩn bị mặt bằng thi công.
- Xây dựng và thuê kho bãi.
- Chuẩn bị các điều kiện vệ sinh và an toàn.
- Tổ chức lán trại, văn phòng công trường.
c. Thi công phần móng
- Thi công hạ ép cọc
- Đào đất hố móng đến cốt thiết kế.
- Thi công ván khuôn móng, dầm móng.
- Thi công cốt thép móng, dầm móng.
2. Xử lý thành hố đào
Móng của công trình là móng cọc, tiến hành hạ cọc trước khi đào hố móng nên đào đất hố móng theo giải pháp sau:
Đào đất hố móng bằng cơ giới từ cao trình mặt đất tự nhiên -0,150 đến cao trình -0,800. Chiều sâu đào H = 0,65m. Sửa hố móng bằng thủ công.
Đào đất hố móng bằng thủ công từ cao trình -0,800 đến cao trình cốt đấy móng thiết kế -1,700. Chiều sâu đào h = 0,9m.
Đất nền tại vị trí xây dựng công trình là đất cát pha (cấp II) nên để đảm bảo tính ổn định và không bị sạc lở trong quá trình thi công hố móng, chọn hệ số mái dốc m = 1 : 0,75 cho đào hố móng bằng cơ giới (H = 0,65m).
Như vậy bề rộng chân mái dốc bằng: B = 0,65x0,75 0,5m.
Đối với đào hố móng bằng thủ công không cần đào theo mái dốc mà có thể đào thẳng đứng với chiều sâu đào 0,9m.
Đào đất hố móng có thể là đào thành từng hố độc lập, đào thành rãnh móng chạy dài hay đào toàn bộ mặt bằng công trình. Để chọn phương án đào cần tính khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai hố đào cạnh .

S =
Trong đó
L :
nhịp nhà
A, A1:
bề rộng móng của các móng lân cận
C, C1:
khoảng cách từ mép đế móng đến chân mái dốc để công nhân đi lại, thao tác (lắp ván khuôn, đặt cốt thép…). Thường lấy bằng 0,5m.
B, B1:
được tính dựa vào chiều cao hố đào, hệ số mái dốc và được tính theo công thức: B = H x hệ số mái dốc = 0,65x0,75  0,5m.

Link Download bản DOC
Do Drive thay đổi chính sách, nên một số link cũ yêu cầu duyệt download.
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm vào Link, đợi vài giây sau đó bấm Get Website để tải:


 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
N Hoàn thiện công tác phân quyền trong tổ chức bộ máy của công ty Thương mại và Dịch vụ Tràng Thi Luận văn Kinh tế 0
L Công trình chung cư cao tầng Nam Anh Dũng + bản vẽ tổ chức thi công Kiến trúc, xây dựng 2
D Tóm tắt thuyết minh Kỹ thuật biện pháp tổ chức thi công kè Kiến trúc, xây dựng 0
D Đồ án Phần mềm tổ chức thi chấm thi trắc nghiệm trực tuyến TESPRO Plus Công nghệ thông tin 0
K Tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Thi công Cơ giới Xây lắp Luận văn Kinh tế 0
C Lập và lựa chọn các giải pháp kỹ thuật công nghệ và tổ chức thi công Luận văn Kinh tế 0
B Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty xây lắp và thi công cơ giới Sông Đà 9 Luận văn Kinh tế 0
D Biện pháp tổ chức thi công của Công ty cổ phần xây dựng CTGT 610 Kiến trúc, xây dựng 0
T Thiết kế tổ chức thi công và Dự toán - Viện Nghiên cứu khoa học và thiết kế công trình biển - Xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro Khoa học kỹ thuật 0
L [Free] Thiết kế tổ chức thi công giàn đầu giếng WHP “A” thuộc điều kiện mỏ Sư Tử Đen Khoa học kỹ thuật 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top