a_1

New Member

Download miễn phí Đồ án Tốt nghiệp Cao áp trạm 220/110 Bắc Ninh


Mục lục Trang
Chương1: Bảo vệ chống sét đánh trực tiếp cho trạm biến áp
1.1 Mở đầu 1
1.2 Các yêu cầu chống sét với hệ thống chống sét đánh thẳng 1
1.3 Phạm vi bảo vệ của cột thu sét và dây chống sét 2
1.4 Mô tả đối tượng bảo vệ 6
1.5 Tính toán các phương án bảo vệ chống sét đánh thẳng cho trạm biến áp 7
1.6 So sánh và lựa chọn phương án 17
Chương2: Tính toán nối đất cho trạm
2.1 Yêu cầu nối đất cho trạm biến áp 19
2.2 Tính toán nối đất 21
2.3 Kết luận 35
Chương3: Bảo vệ chống sét cho đường dây 220kV
3.1 Mở đầu 36
3.2 Các chỉ tiêu bảo vệ chống sét của đường dây 36
3.3 Tính toán chỉ tiêu bảo vệ chống sét của đường dây 39
Chương4: Bảo vệ sóng quá điện áp truyền từ đường dây vào trạm
4.1 Mở đầu 99
4.2 Phương pháp tính toán quá điện áp trên cách điện của thiết bị 101
4.3 Tính toán bảo vệ khi có sóng quá điện áp truyền vào trạm 107
Chương5: Cường độ điện trường của đường dây
5.1 Đặt vấn đề 119
5.2 Lý thuyết tính toán 120
5.3 Tính toán cường độ điện trường của đường dây 220kV 129


Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

61,40
2322,80
3484,21
4645,61
5807,01
6968,41
8129,82
9291,22
10452,62
11614,02
10
1226,98
2453,95
3680,93
4907,91
6134,88
7361,86
8588,84
9815,81
11042,79
12269,77
15
1460,83
2921,65
4382,48
5843,31
7304,13
8764,96
10225,79
11686,61
13147,44
14608,27
20
1590,28
3180,56
4770,85
6361,13
7951,41
9541,69
11131,98
12722,26
14312,54
15902,82
Bảng 3.25: Giá trị Udsa,t(khi Rc=24Ω)
Khi chưa có sóng phản xạ
a
t
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
0
-47,67
-95,34
-143,00
-190,67
-238,34
-286,01
-333,68
-381,34
-429,01
-476,68
0,5
-85,86
-171,72
-257,58
-343,44
-429,30
-515,16
-601,02
-686,88
-772,74
-858,60
1
-120,96
-241,92
-362,88
-483,84
-604,80
-725,76
-846,72
-967,68
-1088,63
-1209,59
1,46
-152,00
-304,00
-456,01
-608,01
-760,01
-912,01
-1064,01
-1216,01
-1368,02
-1520,02
Khi có sóng phản xạ từ cột lân cận về
a
t
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
1,46
-121,45
-242,89
-364,34
-485,79
-607,23
-728,68
-850,13
-971,57
-1093,02
-1214,47
2
-149,91
-299,82
-449,74
-599,65
-749,56
-899,47
-1049,39
-1199,30
-1349,21
-1499,12
3
-196,80
-393,61
-590,41
-787,21
-984,02
-1180,82
-1377,62
-1574,43
-1771,23
-1968,04
4
-237,66
-475,32
-712,98
-950,64
-1188,30
-1425,96
-1663,62
-1901,28
-2138,94
-2376,60
5
-273,59
-547,18
-820,77
-1094,35
-1367,94
-1641,53
-1915,12
-2188,71
-2462,30
-2735,88
6
-305,34
-610,68
-916,02
-1221,36
-1526,70
-1832,04
-2137,38
-2442,72
-2748,06
-3053,40
7
-333,49
-666,97
-1000,46
-1333,95
-1667,43
-2000,92
-2334,40
-2667,89
-3001,38
-3334,86
8
-358,49
-716,97
-1075,46
-1433,95
-1792,44
-2150,92
-2509,41
-2867,90
-3226,38
-3584,87
9
-380,73
-761,45
-1142,18
-1522,90
-1903,63
-2284,35
-2665,08
-3045,80
-3426,53
-3807,25
10
-400,53
-801,05
-1201,58
-1602,11
-2002,63
-2403,16
-2803,69
-3204,21
-3604,74
-4005,27
15
-471,66
-943,32
-1414,98
-1886,64
-2358,30
-2829,96
-3301,61
-3773,27
-4244,93
-4716,59
20
-512,04
-1024,07
-1536,11
-2048,15
-2560,18
-3072,22
-3584,26
-4096,30
-4608,33
-5120,37
Bảng 3.26: Giá trị Ucda,t(khi Rc=24Ω)
Khi chưa có sóng phản xạ
a
t
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
0
158,52
202,64
246,76
290,87
335,00
379,13
423,23
467,36
511,47
555,59
0,5
362,82
611,25
859,67
1108,11
1356,53
1604,95
1853,38
2101,80
2350,23
2598,65
1
496,25
878,12
1259,97
1641,81
2023,66
2405,53
2787,37
3169,22
3551,07
3932,93
1,46
602,27
1090,13
1578,00
2065,86
2553,73
3041,60
3529,46
4017,32
4505,20
4993,05
Khi có sóng phản xạ từ cột lân cận về
a
t
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
1,46
546,98
979,55
1412,13
1844,71
2277,28
2709,86
3142,44
3575,00
4007,59
4440,16
2
643,57
1172,75
1701,93
2231,11
2760,29
3289,47
3818,65
4347,82
4877,00
5406,17
3
795,60
1476,81
2158,00
2839,20
3520,41
4201,61
4882,81
5564,00
6245,21
6926,41
4
923,69
1732,99
2542,26
3351,55
4160,84
4970,14
5779,42
6588,70
7398,00
8207,29
5
1034,27
1954,14
2874,00
3793,88
4713,74
5633,61
6553,48
7473,34
8393,22
9313,09
6
1130,95
2147,51
3164,08
4180,63
5197,19
6213,75
7230,31
8246,88
9263,43
10279,98
7
1216,16
2317,91
3419,67
4521,43
5623,19
6724,94
7826,70
8928,45
10030,21
11131,96
8
1291,62
2468,83
3646,03
4823,24
6000,46
7177,67
8354,89
9532,11
10709,31
11886,51
9
1358,68
2602,96
3847,26
5091,54
6335,82
7580,10
8824,38
10068,69
11312,96
12557,24
10
1418,47
2722,54
4026,60
5330,68
6634,75
7938,82
9242,88
10546,95
11851,02
13155,10
15
1635,58
3156,76
4677,93
6199,10
7720,29
9241,48
10762,64
12283,82
13805,00
15326,18
20
1763,60
3412,80
5062,00
6711,19
8360,39
10009,59
11658,78
13307,98
14957,19
16606,37
Ta vẽ đồ thị Ucda,t(khi Rc=24Ω)
Hình 3.11: Đồ thị Ucd(a,t)khi Rc=24Ω
Từ đồ thị này ta xác định được các cặp thông số (ti,ai) là giao của đường cong Ucđ(a,t) và đặc tuyến V - S. Dựa vào các cặp thông số này ta xác định được đường cong nguy hiểm I = f(a) từ đó xác định được miền nguy hiểm và xác suất phóng điện Vpđ
Bảng 3.21: Đặc tính xác suất phóng điện .
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
6,8
2,9
1,8
1
0,7
0,5
0,4
0,3
0,2
0,1
68
58
54
40
35
30
28
24
18
10
0,073876
0,108368
0,126316
0,215981
0,261585
0,316819
0,34205
0,398702
0,501749
0,681716
0,39954
0,15963
0,06378
0,02548
0,01018
0,00406
0,00162
0,00064
0,00025
0,0001
0,23990
0,09585
0,03829
0,01530
0,00611
0,00244
0,00097
0,00039
0,000156
0,01772
0,01039
0,00484
0,00330
0,00160
0,00077
0,00033
0,00016
0,00008
Vậy υpd=υI.Δυai=0,039
Suất cắt điện của đường dây khi sét đánh vào đỉnh cột
=75,01.0,67.0,039=1,96 (lần/100km.năm).
*)Nhận xét:Khi giá trị điện trở cột khác nhau thì suất cắt do sét đánh vào đỉnh cột là khác nhau. Giá tri điện trở cột tăng thì suất cắt do sét đánh vào đỉnh cột tăng.
Suất cắt tổng cộng do sét đánh vào đường dây.
+)Khi Rc=8Ω
Suất cắt điện do sét đánh vào đường dây.
=0,255+0,001+0,36 =0,62 (lần/100km.năm)
Chỉ tiêu chống sét của đường dây tải điện.
(năm/1lần cắt điện).
+)Khi Rc=16Ω
Suất cắt điện do sét đánh vào đường dây.
=0,255+0,065+0,95=1,27 (lần/100km.năm)
Chỉ tiêu chống sét của đường dây tải điện.
(năm/1lần cắt điện).
+)Khi Rc=24Ω
Suất cắt điện do sét đánh vào đường dây.
=0,255+0,34+1,96=2,55 (lần/100km.năm)
Chỉ tiêu chống sét của đường dây tải điện.
(năm/1lần cắt điện).
Kết Luận: Khi giá tri điện trở cột tăng thì suất cắt tổng cộng do sét đánh vào đường dây cũng tăng. Như vậy khi tính toán thiết kế ta phải làm cách giảm điện trở cột để giảm suất cắt khi có sét đánh.
Chương4: Bảo vệ sóng quá điện áp truyền từ đường dây vào trạm
4.1. Mở đầu.
Khi sét đánh thẳng vào đường dây hay đánh xuống mặt đất gần đường dây gây nên quá điện áp khí quyển tác dụng lên cách điện hệ thống. Những sóng xuất hiện bởi sét đánh vào đường dây hay gần đường dây không gây ra phóng điện mà truyền vào trạm sẽ gây ra nguy hiểm đối với các thiết bị. Nó có thể chọc thủng lớp điện môi gây phóng điện trên cách điện đưa đến sự cố trong hệ thống điện. Bởi vậy khi nghiên cứu biện pháp bảo vệ chống sét cho hệ thống điện cần dựa trên cơ sở của sự tính toán phân tích các quá trính truyền sóng trên đường dây.
Trong trạm biến áp có những thiết bị rất quan trọng, giá thành cao, cách điện của các thiết bị này lại rất yếu. Vì vậy bảo vệ quá điện áp do sét đánh từ đường dây truyền vào trạm có yêu cầu rất cao.
Để bảo vệ chống sóng truyền vào trạm người ta dùng chống sét ống, chống sét van tăng cường bảo vệ cho đoạn đường dây gần trạm hay sử dụng đường dây cáp, tụ điện, kháng điện...
Bảo vệ chống sóng truyền từ đường dây vào trạm nhằm đảm bảo các chỉ tiêu an toàn của cách điện với sóng quá điện áp. Với các trạm đơn giản thì việc tính toán các chỉ tiêu có thể thực hiện một cách tương đối dễ dàng. Còn đối với các trạm phức tạp thì khối lượng tính toán tương đối lớn và việc tính toán cũng rất khó khăn. Do đó khi tính toán sóng truyền vào trạm người ta đưa ra một số giả thiết để đơn giản hoá.
Để đảm bảo điều kiện làm việc bình thường của chống sét van ta cần hạn chế dòng qua chống sét van không quá 510kA, dòng điện sét quá lớn sẽ gây nên điện áp dư tăng cao, ảnh hưởng tới cách điện trong nội bộ trạm và có thể làm hỏng chống sét van.
Trên cơ sở cấu trúc trạm xác định các chỉ tiêu bảo vệ chống sóng truyền vào trạm, đây là những số liệu quan trọng, nó cho phép đánh giá mức độ an toàn với sóng quá điện áp của trạm. Do tham số của sóng từ đường dây truyền vào trạm rất khác nhau (phụ thuộc vào tham số của dòng điện sét, vào kết cấu của đường ...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
B Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Xây dựng Thăng Long làm thực tập tốt nghiệp Luận văn Kinh tế 2
E nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Công thương khu vực Đống Đa. làm khoá luận tốt nghiệp của mình Luận văn Kinh tế 0
D Báo cáo tốt nghiệp: Nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình Luận văn Kinh tế 0
C Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên tốt nghiệp Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Cao Su (nghiên cứu trường hợp tại Công ty Cao su Phú Riềng) Luận văn Sư phạm 0
S Đánh giá mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp nghề sản xuất gốm thô hệ trung cấp trường Cao đẳng nghề Viglacera Luận văn Sư phạm 0
R Đánh giá mức độ thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán trường Cao đẳng Kinh Tế - Tài Chính Thái Nguyên. ThS. Đo lường và đánh giá trong giáo dục (Chuyên nhành đào tạo thí điểm) Luận văn Sư phạm 0
L Phân tích mối tương quan giữa điểm thi tuyển sinh đầu vào và điểm thi tốt nghiệp THPT hai môn Toán và Ngữ văn của học sinh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Luận văn Sư phạm 0
L giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Xí nghiệp in I - Thông tấn xã Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
C (Trần Văn Phú) 01/03/2013: Tôi tốt nghiệp Cao đẳng Kinh tế Đối Ngoại Tp. HCM năm 2001 chuyên ngành Hỏi đáp Thuế & Kế toán 1
T Hướng dẫn bảo vệ đồ án tốt nghiệp đại học và cao đẳng Sinh viên chia sẻ 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top