justice_weasley

New Member
Download Vùng biển Việt Nam và vấn đề quản lý biển

Download miễn phí Vùng biển Việt Nam và vấn đề quản lý biển





Biển Đông hiện nay vừa là một môi trường thuận lợi cho hợp tác và phát
triển, đồng thời cũng chứa đựng nhiều sự tranh chấp, cạnh tranh gay gắt, thách
thức và nguy cơ đối với Việt Nam. Trong bối cảnh đó, có thể thấy rõ, quan điểm
và lập trường của Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp trên biển được
thể chế hoá trong các văn bản pháp luật của Việt Nam và được thể hiện một cách
nhất quán thông qua các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết với các nước liên
quan là “thông qua thương lượng” để đi đến các “thỏa thuận” trên cơ sở phù hợp
với luật pháp và thực tiễn quốc tế là hoàn toàn đúng đắn, hợp tình hợp lý, phù
hợp với xu thế và tập quán chung trong khu vực, phù hợp với luật pháp và thực
tiễn quốc tế. Đặc biệt là thông qua việcký kết và thực hiện các “Thoả thuận”
trong khu vực về Biển Đông, các điều ước về phân định biển với các nước hữu
quan, Việt Nam đã thể hiện trên thực tế chủ trương đúng đắn là giải quyết mọi
tranh chấp quốc tế bằng các biện pháp hoà bình; thể hiện quyết tâm cùng cộng
đồng quốc tế xây dựng trật tự pháp lý công bằng trên biển, tăng cường sự phát
triển và hợp tác quốc tế trên biển vì lợi ích của tất cả các nước liên quan, góp
phần giữ gìn hoà bình và an ninh ở khu vực và trên thế giới.



Để tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho

Tóm tắt nội dung:

o cuộc đấu tranh của các n−ớc
đang phát triển và các n−ớc Xã hội chủ nghĩa trong Hội nghị vì một trật tự pháp
lý mới, công bằng trên biển; là một trong 130 quốc gia bỏ phiếu thông qua Công
−ớc Luật biển năm 1982 và là một trong 119 quốc gia ký Công −ớc ngày
10/12/1982. Ngày 23/6/1994, Quốc hội n−ớc CHXHCN Việt Nam khoá IX kỳ
họp thứ 5 đã thông qua Nghị quyết về việc phê chuẩn Công −ớc. Với việc chính
thức cam kết tuân thủ các quy định của Công −ớc Luật biển năm 1982, Việt Nam
“biểu thị quyết tâm cùng cộng đồng quốc tế xây dựng một trật tự pháp lý công
bằng, khuyến khích sự phát triển và hợp tác trên biển”.
Quan điểm “th−ơng l−ợng”, một biện pháp hũa bình giải quyết các tranh
chấp quốc tế phổ biến và quan trọng nhất đ−ợc quy định trong Hiến ch−ơng Liên
hợp quốc và nhiều văn kiện quốc tế khác đã đ−ợc Chính phủ Việt Nam quy định
là hình thức −u tiên sử dụng trong việc giải quyết các tranh chấp trên biển với
các n−ớc liên quan. Quan điểm này của Việt Nam hoàn toàn phù hợp với xu thế
chung của các n−ớc trong khu vực, phù hợp với luật pháp và thực tiễn quốc tế.
Về giải quyết các vùng biển chồng lấn, trên cơ sở lập tr−ờng, quan điểm nêu
trên, căn cứ luật pháp và thực tiễn quốc tế, đặc biệt là áp dụng các quy định của
Công −ớc Luật biển năm 1982, đến nay, Việt Nam đã thông qua đàm phán với
các n−ớc liên quan, đi đến ký Hiệp định về Vùng n−ớc lịch sử với Campuchia
ngày 7/7/1982; ký Hiệp định phân định ranh giới vùng đặc quyền kinh tế và
thềm lục địa với Thái Lan ngày 9/8/1997, có hiệu lực từ 26/02/1998; Hiệp định
phân định ranh giới thềm lục địa với Indonesia ngày 26/6/2003, có hiệu lực từ
29/5/2007; Hiệp định phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
giữa hai n−ớc trong Vịnh Bắc Bộ với Trung Quốc ngày 29/12/2000, có hiệu lực
từ 30/06/2004.
Đồng thời, Việt Nam đang duy trì Thoả thuận thăm dò khai thác chung dầu
khí trong vùng biển chồng lấn với Malaysia (ký Thoả thuận năm 1992); thúc đẩy
đàm phán về hợp tác khai thác chung dầu khí ở vùng chồng lấn của ba nước Việt
Nam, Thái Lan và Malaysia (bắt đầu đàm phán từ 1998); tiến hành đàm phán
phân định vùng biển ngoài cửa Vịnh Bắc Bộ với Trung Quốc; đàm phán phân
5
định vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa với Malaysia, phân định vùng đặc
quyền kinh tế với Indonesia, phân định biên giới biển với Campuchia, phân định
vùng chồng lấn thềm lục địa ba n−ớc Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, phân định
thềm lục địa với Brunei vào thời điểm thích hợp. Việt Nam cũng đang duy trì
đàm phán để bảo vệ Vùng thông báo bay (FIR - vùng trời); đàm phán xác định
Vùng trách nhiệm tiếp nhận thông tin cứu nạn hàng hải (VNMCC); Vùng tìm
kiếm cứu nạn (theo quy định của Công −ớc SAR 79 - vùng biển).
Tuân thủ quy định của Công −ớc Luật biển năm 1982, với t− cách là một
quốc gia thành viên của Công −ớc, Việt Nam đã tiến hành khảo sát khoa học để
xây dựng hồ sơ về ranh giới ngoài thềm lục địa Việt nam v−ợt quá 200 hải lý
tính từ đ−ờng cơ sở lãnh hải. Ngày 6/5/2009, Việt Nam và Malaysia đã nộp Hồ
sơ báo cáo chung về khu vực thềm lục địa v−ợt quá 200 hải lý liờn quan hai
nước (khu vực thềm lục phớa Nam) và ngày 7/5/2009 Việt Nam nộp Hồ sơ Bỏo
cỏo riờng (về khu vực thềm lục địa phớa Bắc) lờn Ủy ban Ranh giới thềm lục địa
- Liờn hợp quốc. Tại Khúa họp 24 của Ủy ban Ranh giới thềm lục địa, ngày
27/8/2009 Việt Nam đó phối hợp với Malaysia trỡnh bày Bỏo cỏo chung Việt
Nam - Malaysia và ngày 28/8/2009 đó trỡnh bày Bỏo cỏo riờng của Việt Nam.
Việc Việt Nam hoàn thành nộp đỳng thời hạn và trỡnh bày Bỏo cỏo quốc gia về
ranh giới ngoài thềm lục địa vượt quỏ 200 hải lý tớnh từ đường cơ sở lónh hải lờn
Uỷ ban Ranh giới thềm lục địa - Liờn hợp quốc thể hiện việc nghiờm tỳc tuõn
thủ cỏc cam kết quốc tế của một quốc gia thành viờn, đồng thời bảo đảm cỏc
quyền và lợi ớch chớnh đỏng trờn cơ sở luật phỏp quốc tế của Việt Nam, được dư
luận quốc tế đỏnh giỏ cao.
Về giải quyết tranh chấp chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và
Tr−ờng Sa
Điểm nóng của tranh chấp trên Biển Đông hiện nay chủ yếu liên quan đến
hai quần đảo Hoàng Sa và Tr−ờng Sa. Một số n−ớc láng giềng tranh chấp chủ
quyền của Việt Nam trên hai quần đảo có vị trí chiến l−ợc quan trọng là Hoàng
Sa và Tr−ờng Sa. Từ việc tranh chấp chủ quyền đối với hai quần đảo này xuất
hiện một loạt vấn đề liên quan khác bao gồm cả việc xác định phạm vi lãnh hải,
vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của các quốc gia liên đới; giải pháp tạm
thời nhằm duy trì hoà bình, ổn định của khu vực.
Bản chất của các tranh chấp chủ quyền lãnh thổ đối với hai quần đảo Hoàng
Sa và Tr−ờng Sa là vị trí chiến l−ợc của các quần đảo đó trong Biển Đông và
nguồn tài nguyên biển, đặc biệt là dầu khí (có tài liệu nêu trữ l−ợng dầu mỏ ở
khu vực phía Nam Biển Đông là từ 23,5 đến 30 tỷ tấn, khí thiên nhiên khoảng
8.300 tỷ m3, quặng hiếm 250.000 tấn), hải sản (Trung Quốc là n−ớc đánh cá lớn
nhất trên thế giới với sản l−ợng khoảng 17 triệu tấn/năm, Indonesia và Thái Lan
đứng khoảng thứ tám và chín trên thế giới với khoảng trên 3 triệu tấn/năm, Việt
Nam xếp thứ 20 với khoảng 1,1 triệu tấn /năm - số liệu năm 1993). Bên cạnh đó,
còn có các quyền lợi khác nh− dịch vụ đóng tàu, hải cảng, dịch vụ đ−ờng biển,
vấn đề an toàn tuyến đ−ờng hàng hải, vai trò và ảnh h−ởng chính trị của một số
c−ờng quốc.
6
Diễn biến tình hình tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông có thể chia ra ba
giai đoạn: Tr−ớc năm 1974; từ 1974 đến năm 1999 và từ 1999 đến nay. Tr−ớc
năm 1974, Biển Đông t−ơng đối ổn định, không có xung đột tranh chấp lớn trên
biển. Từ 1974 - 1999, có nhiều diễn biến, tranh chấp nảy sinh, quan hệ giữa các
n−ớc liên quan đến hai quần đảo trở rất nhạy cảm, dễ bùng nổ. Từ năm 1999 đến
nay, tình hình trên Biển Đông tạm thời đi vào ổn định hơn, quan hệ giữa các
n−ớc tranh chấp liên quan đ−ợc cải thiện, đặc biệt là quan hệ của các n−ớc
ASEAN và Trung Quốc, xu thế hợp tác hũa bình ngày càng tăng tác động đến
thái độ và cách xử sự của các bên tranh chấp. Các c−ờng quốc bên ngoài nh−
Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU, Nga, ấn Độ ngày càng quan tâm hơn đến vị trí chiến
l−ợc của Biển Đông, muốn tăng c−ờng vai trò của mình ở khu vực.
Tuy vậy, trên thực tế vẫn tiềm ẩn các nguy cơ xung đột gây bất ổn định
tiềm tàng ở khu vực. Các hoạt động củng cố yêu sách chủ quyền của mỗi n−ớc
vẫn đang diễn ra khá quyết liệt nh− mở rộng và củng cố sự có mặt ở Tr−ờng sa,
di dân ra các đảo, tăng c−ờng hoạt động thăm dò, khảo sát, đánh cá, v.v…
Các n−ớc hữu quan đều đẩy mạnh công tác lập pháp để khẳng định yêu
sách trên Biển Đông. Thực tế, hầu hết các n−ớc trong khu vực đều đã phê chuẩn
Công −ớc Luật biển năm 1982. Từ đầu thập k...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Thực trạng ô nhiễm dầu trên vùng biển Việt Nam Khoa học Tự nhiên 0
D Thực vật chí Việt Nam = Flora of Viet Nam, quyển 10, Ngành Rong lục - Chlorophyta Pascher (các toxon vùng biển) Y dược 0
D Điều tra, Đánh giá và dự báo mức độ tổn thương môi trường nước và trầm tích đáy do ô nhiễm ở các vùng biển Việt Nam Luận văn Sư phạm 0
T Dự án Điều tra, đánh giá mức độ tổn thương tài nguyên - môi trường, khí tượng thủy văn biển Việt Nam; dự báo thiên tai, ô nhiễm môi trường tại các vùng biển Luận văn Sư phạm 1
T Nghiên cứu lectin, Proteinaza và chất ức chế Proteinaza ở loài rong biển (Rong đỏ, rong lục, rong nâu) thuộc vùng biển Việt Nam Khoa học Tự nhiên 1
D Nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên vùng biển ven bờ Đông Bắc Việt Nam trên cơ sở xây dựng chỉ thị môi trường Khoa học Tự nhiên 0
E Đặc điểm và lịch sử phát triển các thành tạo trầm tích đệ tứ đới biển nông vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam Khoa học Tự nhiên 5
Q Phân tích điều hoà thuỷ triều bằng phương pháp bình phương tối thiểu và áp dụng cho vùng biển Việt Nam Khoa học Tự nhiên 0
T Thực tiễn phân định các vùng biển thuộc quyền chủ quyền giữa Việt Nam với các nước Văn hóa, Xã hội 2
P Đặc điểm thành phần vật chất và lịch sử phát triển các thành tạo trầm tích dệ tứ vùng biển ven bờ Tây Nam Việt Nam Khoa học Tự nhiên 4

Các chủ đề có liên quan khác

Top