Download miễn phí Bài giảng Hóa kỹ thuật - Phần hóa nông học





MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: THÀNH PHẦN VÀ DINH DƯỠNG CỦA CÂY TRỒNG
1.1. Thành phần hoá học của cây trồng . . 2
1.2. Quá trình dinh dưỡng của cây trồng . . 4
1.2.1.Quá trình dinh dưỡng của cây trồng trong môi trường không khí . 4
1.2.2. Quá trình dinh dưỡng của cây trồng trong môi trường đất . . 5
CHƯƠNG 2: THÀNH PHẦN VÀ CÁC TÍNH CHẤT NÔNG HOÁ CỦA ĐẤT
2.1. Thành phần hoá học của đất . . 7
2.1.1. Thành phần khí của đất . . 7
2.1.2. Thành phần của dung dịch đất (phần lỏng của đất) . . 8
2.1.3. Thành phần rắn của đất (thành phần cơ giới của đất) . 8
2.2. Các tính chất nông hoá của đất . 16
2.2.1. Tính chất hấp thu chất dinh dưỡng . 16
2.2.2. Tính chua, tính kiềm và phản ứng của dung dịch đất . 19
2.2.3. Tính chất đệm của đất . 23
CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP NÔNG HOÁ CẢI TẠO ĐẤT
3.1. Phương pháp cải tạo đất chua . 27
3.2. Phương pháp cải tạo đất kiềm . 32
3.3. Phương pháp cải tạo đất mặn . . . . 33
3.4. Phương pháp cải tạo đất phèn . 35
CHƯƠNG 4: PHÂN BÓN
4.1. Vai trò và đặc điểm của phân bón . . 37
4.2. Phân đạm . 38
4.2.1. Vai trò của nitơ đối với dinh dưỡng của cây trồng . . 38
4.2.2. Các quá trình hoá học của nitơtrong đất . . 39
4.2.3. Các loại phân bón chứa nitơ 42
4.3. Phân lân . 46
4.3.1. Vai trò của phôtpho đối với dinh dưỡng của cây trồng . . . 46
4.3.2. Các quá trình hoá học của phôtpho trong đất . 47
4.3.3. Các loại phân bón chứa phôtpho . 49
4.4. Phân kali . . 54
4.4.1. Vai trò của kali đối với dinh dưỡng của cây trồng . . . 54
4.4.2. Cácquá trình hoá học của kali trong đất . . 54
4.4.3. Các loại phân bón chứa kali . 55
4.5. Phân vi lượng và phân vi sinh 56
4.5.1. Phân vi lượng 56
4.5.2. Phân vi sinh . 59
CHƯƠNG 5: HOÁ HỌC BẢO VỆ THỰC VẬT
5.1. Giới thiệu chung về hoá chất bảo vệ thực vật 61
5.1.1. Vai củahoá chất bảo vệ thực vật . . 61
5.1.2. Đặc điểmcủahoá chất bảo vệ thực vật . . 61
5.1.3. Phân loại hoá chất bảo vệ thực vật . 63
5.2. Một số hoá chất được sử dụng để bảo vệ thực vật . . 63
5.2.1. Thuốc trừ sâu . 63
5.2.2. Chất hoá học trừ nấm bệnh . 65
5.2.3. Thuốc trừ cỏ dại . 66
5.3. Một số chất kích thích sinh trưởng . . 67
5.3.1. Auxin. 67
5.3.2. Gibberellin . 69
5.3.3. Cytokinin . 70



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

nước nguyên chất, nhưng trong
nước có chứa axit cacbonic thì tính tan của nó tăng lên rõ rệt (tăng khoảng 60 lần).
Khi bón CaCO3 vào đất, dưới ảnh hưởng của axit cacbonic có trong dung dịch đất,
CaCO3 hay MgCO3 biến đổi dần thành dạng bicacbonat.
CaCO3 + H2O + CO2  Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 là muối kiềm thủy phân:
Ca(HCO3) + 2H2O = Ca(OH)2 + 2H2O + 2CO2
Ca(OH)2  Ca2+ + 2OH-
Trong dung dịch đất chứa Ca(HCO3)2, nồng độ ion OH- và Ca2+ tăng lên. Các
ion Ca2+ tách những ion H+ từ phức hệ hấp phụ và độ chua được trung hòa.
H+ Ca2+
KĐ H+ + Ca(OH)2 → KĐ + 2H2O
H+ H+
Simpo PDF Merge and Split Unregistered phiên bản - opdf.com
Chương3 – Các phương pháp nông hoá cải tạo đất
Hoá kỹ thuật – Phần hai: Hoá nông học 29
Đá vôi cũng tương tác với axit humic, các axit hữu cơ khác trong đất chua và
axit nitric do quá trình nitrat hóa tạo ra, trung hòa các axit đó:
2RCOOH + CaCO3 → (RCOO)2Ca + H2O + CO2
2HNO3 + CaCO3 → Ca(NO3)2 + H2O + CO2
Khi bón đủ lượng đá vôi có thể khử được độ chua hiện tại, độ chua trao đổi và
độ chua thủy phân cũng giảm đi đáng kể, đồng thời hàm lượng Ca2+ trong dung
dịch đất và độ bão hòa bazơ của đất cũng được tăng lên.
Ngoài đá vôi, người ta còn dùng Ca(OH)2 để khử chua. Khi dùng đá vôi hay
đolomit cần nghiền nhỏ (< 0,25mm). Theo khả năng trung hòa độ chua thì 1
tấn Ca(OH)2 bằng 1,35 tấn CaCO3.
Tuy nhiên, khi sử dụng Ca(OH)2 cần đảm bảo kỹ thuật bón trước khi gieo
trồng để khỏi ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển bình thường của cây trồng.
3.1.3. Xác định nhu cầu bón vôi.
Độ chua của đất càng cao càng cần bón vôi với lượng thích hợp. Đối với đất ít
chua, biện pháp bón vôi không có hiệu quả rõ rệt.
Có thể xác định gần đúng nhu cầu bón vôi dựa vào các dấu hiệu bề ngoài của
đất hay theo tình trạng của cây trồng và sự phát triển của các loài cỏ dại.
Để xác định nhu cầu bón vôi cho cây trồng, cần phân tích nông hóa đất
trồng, xác định giá trị độ chua trao đổi và độ bão hòa bazơ của đất.
Bảng 3.2. Mức độ về nhu cầu bón vôi tùy thuộc vào độ chua trao đổi của đất
có hàm lượng mùn trung bình (2–3%)
pH Nhu cầu bón vôi
≤ 4,5 Rất cần bón vôi
4,6 – 5,0 Cần bón vôi
5,1 – 5,5 Ít cần bón vôi
> 5,5 Đất không cần bón vôi
Tuy nhiên phản ứng của dung dịch đất không chỉ phụ thuộc vào độ chua mà
còn phụ thuộc vào độ bão hòa bazơ của đất. Do đó, mức độ chua của đất là một căn
cứ quan trọng chứ không phải là một chỉ số duy nhất đặc trưng cho nhu cầu bón vôi
của đất.
Khi xác định nhu cầu bón vôi, cần tính đến cả hàm lượng các hợp chất di
động của nhôm, mangan, độ bão hòa bazơ của đất và thành phần cơ giới của nó.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered phiên bản - opdf.com
Chương3 – Các phương pháp nông hoá cải tạo đất
Hoá kỹ thuật – Phần hai: Hoá nông học 30
Bảng 3.3. Nhu cầu bón vôi tùy thuộc vào độ bão hòa bazơ
Độ bão hòa bazơ Nhu cầu bón vôi
< 50% Rất cần bón vôi (nhu cầu cao)
50 – 70% Cần bón vôi (nhu cầu trung bình)
> 70% Ít cần (nhu cầu thấp)
> 80% Không cần bón vôi
Ở các giá trị pH bằng nhau, đất nào có độ bão hòa bazơ lớn hơn thì ít cần bón
vôi hơn. Loại đất có thành phần cơ giới nặng cần được bón vôi nhiều hơn đất cơ
giới nhẹ.
Nhu cầu bón vôi có thể được xác định khá chính xác bằng cách đồng thời tính
đến giá trị pHKCl, độ bão hòa bazơ và thành phần cơ giới của đất.
Bảng 3.4. Nhu cầu bón vôi dựa vào tính chất đất
Nhu cầu bón vôi
Rất cần Cần Ít cần Không cần Đất
pH V% pH V% pH V% pH V%
6,0 >70
5,5 >75 Đất á sét nặng và trung bình
5,0 >80
6,0 >65
5,5 >70 Đất á sét nhẹ
5,0 >75
6,0 >55
5,5 >60 Đất cát và pha cát
5,0 >65
Than bùn và than 4,8 >65
Simpo PDF Merge and Split Unregistered phiên bản - opdf.com
Chương3 – Các phương pháp nông hoá cải tạo đất
Hoá kỹ thuật – Phần hai: Hoá nông học 31
Do ảnh hưởng của các quá trình tiến hành trong đất và của phân bón nên phản
ứng của đất sẽ bị thay đổi, vì vậy theo chu kỳ (sau 4 – 5 năm) việc phân tích nông
hóa phải được tiến hành lại để lập lại sơ đồ độ chua cho chính xác hơn.
3.1.4. Lượng vôi cần bón.
Lượng vôi cần thiết để làm giảm độ chua cao của lớp đất trồng trọt cho đến
phản ứng ít chua (pH nước chiết bằng nước: 6,2 – 6,5; pH nước chiết bằng muối:
5,6 – 5,8), thuận lợi cho đa số cây trồng và vi sinh vật có ích, được gọi là lượng vôi
đầy đủ hay tiêu chuẩn. Lượng vôi này phụ thuộc vào các độ chua của đất. Có thể
xác định lượng vôi đầy đủ một cách chính xác hơn bằng cách dựa vào độ chua thủy
phân. Có thể tính lượng vôi (ra tấn CaCO3 đối với 1ha) như sau:
Lượng CaCO3 = H . 1,5
Trong đó, H là giá trị độ chua thủy phân (mđlg/100g đất).
Qua nghiên cứu cho thấy,để đạt được phản ứng của đất đến phản ứng ít chua
chỉ cần khử 2/3 giá trị độ chua thủy phân. Do đó, trong nhiều trường hợp chỉ cần
bón 2/3 lượng vôi tính theo độ chua thủy phân tiêu chuẩn.
Nếu sử dụng phân vôi không phải là CaCO3 mà là MgCO3 hay CaO, Ca(OH)2
thì khi tính lượng vôi phải nhân với hệ số sau: 0,84 đối với MgCO3; 0,74 đối với
Ca(OH)2; 0,56 đối với CaO.
Khi sử dụng các nguyên liệu vôi, trong đó có tạp chất, cần hiệu chỉnh
theo công thức sau: Lượng CaCO3 . 100
% CaCO3 trong nguyên liệu
Ví dụ: lượng CaCO3 tìm được theo độ chua của đất bằng 4 tấn CaCO3, nếu
dùng đá vôi chứa 80% CaCO3 thì lượng đá vôi cần lấy là: 580
100.4
 tấn/1ha
Lượng vôi cũng có thể xác định gần đúng theo giá trị pHKCl và thành phần cơ
giới của đất.
Bảng 3.5. Sự phụ thuộc của lượng vôi vào pHKCl và thành phần cơ giới của đất
pHKCl
4,5 4,6 4,8 5,0 5,2 5,4 – 5,6 Đất
Lượng CaCO3 (tấn/1ha)
Cát pha và á sét nhẹ 4,0 3,5 3,0 2,5 2,0 2,0
Á sét trung bình và nhẹ 6,0 5,5 5,0 4,5 4,0 3,5
Simpo PDF Merge and Split Unregistered phiên bản - opdf.com
Chương3 – Các phương pháp nông hoá cải tạo đất
Hoá kỹ thuật – Phần hai: Hoá nông học 32
(Lượng vôi trong bảng trên xấp xỉ bằng 75% độ chua thủy phân của đất.)
3.2. Phương pháp cải tạo đất kiềm (đất solonet và đất thuộc loại solonet)
Đối với loại đất kiềm, thông thường người ta thường bón thạch cao.
Phản ứng giữa đất kiềm với thạch cao:
Na+
Na+ Ca2+
KĐ Na+ + 2CaSO4 → KĐ Ca2+ + 2Na2SO4
Na+ Ca2+
Ca2+
Sự thay thế Na+ bằng Ca2+ ở lớp ion bù của keo đất này ngăn cản được khả
năng tạo sôđa và làm cho pH giảm xuống.
Ngoài ra, trong dung dịch đất còn diễn ra phản ứng giữa thạch cao với sôđa:
Na2CO3 + CaSO4 = Na2SO4 + CaCO3
Để tránh sự hóa mặn đất do các sản phẩm phản ứng (Na2SO4), việc bón thạch
cao hợp lý thường kết hợp với biện pháp rửa mặn.
* Lượng thạch cao cần bón:
Để trung hòa lượng kiềm, người ta phải bón vào đất một lượng thạch cao đủ
để thay thế lượng dư Na+ hấp phụ bằng Ca2+.
Có thể xác định lượng thạch cao cần bón tùy thuộc vào hàm lượng Na+ hấp thụ
theo công thức sau:
Trong đó: 0,086 là 1mđlg CaSO4.2H2O (gam).
H là độ sâu của lớp đất cải tạo (cm).
d là khối lượng riêng của lớp đất cải tạo.
Na là tổng lượng Na+ trao đ
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top