Download miễn phí Bãi giữ xe tự động
Đặc điểm và chức năng hoạt động của các IC họ MSC-51 hoàn toàn tương tự như nhau. Ở đây giới thiệu IC8951 là một họ IC vi điều khiển do hãng Intel của Mỹ sản xuất. Chúng có các đặc điểm chung như sau:
Các đặc điểm của 8951 được tóm tắt như sau :
• 8 KB EPROM bên trong.
• 128 Byte RAM nội.
• 4 Port xuất /nhập (Input/Output) 8 bit.
• Giao tiếp nối tiếp.
• 64 KB vùng nhớ mã ngoài
• 64 KB vùng nhớ dữ liệu ngoại.
• Xử lí Boolean (hoạt động trên bit đơn).
• 210 vị trí nhớ có thể định vị bit.
• 4 s cho hoạt động nhân hay chia.
http://s1.luanvan.co/qYjQuXJz1boKCeiU9qAb3in9SJBEGxos/swf/2013/06/25/bai_giu_xe_tu_dong.vKIHMrPGnj.swf luanvanco /luan-van/de-tai-ung-dung-tren-liketly-31244/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
ới dữ liệu nhập.- Port nối tiếp cho hoạt động song công (full duplex: thu và phát đồng thời) và đệm thu (receiver buffering) cho phép một ký tự sẽ được thu và được giữ trong khi ký tự thứ hai được nhận. Nếu CPU đọc ký tự thứ nhất trước khi ký tự thứ hai được thu đầy đủ thì dữ liệu sẽ không bị mất.
- Hai thanh ghi chức năng đặc biệt cho phép phần mềm truy xuất đến port nối tiếp là: SBUF và SCON. Bộ đệm port nối tiếp (SBUF) ở điạ chỉ 99H nhận dữ liệu để thu hay phát. Thanh ghi điều khiển port nối tiếp (SCON) ở điạ chỉ 98H là thanh ghi có điạ chỉ bit chứa các bit trạng thái và các bit điều khiển. Các bit điều khiển đặt chế độ hoạt động cho port nối tiếp, và các bit trạng thái Báo cáo kết thúc việc phát hay thu ký tự . Các bit trạng thái có thể được kiểm tra bằng phần mềm hay có thể lập trình để tạo ngắt.
2. Các thanh ghi và các chế độ hoạt động của port nối tiếp:
2.1. Thanh ghi điều khiển port nối tiếp:
- Chế độ hoạt động của port nối tiếp được đặt bằng cách ghi vào thanh ghi chế độ port nối tiếp (SCON) ở địa chỉ 98H .Sau đây các bản tóm tắt thanh ghi SCON và các chế độ của port nối tiếp:
Bit
Ký hiệu
Địa chỉ
Mô tả
SCON.7
SCON.6
SCON.5
SCON.4
SCON.3
SCON.2
SCON.1
SCON.0
SM0
SM1
SM3
REN
TB8
RB8
TI
RI
9FH
9EH
9DH
9CH
9BH
9AH
99H
98H
Bit 0 của chế độ port nối tiếp
Bit 1 của chế độ port nối tiếp
Bit 2 của chế độ port nối tiếp . Cho phép truyền thông xử lý trong các chế độ 2 và 3, RI sẽ không bị tác động nếu bit thứ 9 thu được là 0
Cho phép bộ thu phải được đặt lên 1 để thu các ký tự
Bit 8 phát, bit thứ 9 được phát trong chế độ 2 và 3, được đặt và xóa bằng phần mềm.
B it 8 thu, bit thứ 9 thu được
Cờ ngắt phát. Đặt lên 1 khi kết thúc phát ký tự, được xóa bằng phần mềm
Cờ ngắt thu. Đặt lên 1 khi kết thúc thu ký tự, được xóa bằng phần mềm
Tóm tắt thanh ghi chế độ port nối tiếp
SM0
SM1
Chế độ
Mô tả
Tốc độ baud
0
0
1
1
0
1
0
1
0
1
2
3
Thanh ghi dịch
UART 8 bit
UART 9 bit
UART 9 bit
Cố định (Fosc /12 )
Thay đổi ( đặt bằng timer )
Cố định (Fosc /12 hay Fosc/64 )
Thay đổi ( đặt bằng timer )
Các chế độ port nối tiếp
- Trước khi sử dụng port nối tiếp, phải khởi động SCON cho đúng chế độ. Ví dụ, lệnh sau:
MOV SCON, #01010010B
Khởi động port nối tiếp cho chế độ 1 (SM0/SM1=0/1), cho phép bộ thu (REN=1) và cờ ngắt phát (TP=1) để bộ phát sẵn sàng hoạt động.
2.2. MODE 0 (Thanh ghi dịch đơn 8 bit):
- Chế độ 0 được chọn bằng các thanh ghi các bit 0 vào SM1 và SM2 của SCON, đưa port nối tiếp vào chế độ thanh ghi dịch 8bit. Dữ liệu nối tiếp vào và ra qua RXD và TXD xuất xung nhịp dịch, 8 bit được phát hay thu với bit đầu tiên là LSB. Tốc độ baud cố định ở 1/12 tần số dao động trên chip.
- Việc phát đi được khởi động bằng bất cứ lệnh nào ghi dữ liệu vào SBUF. Dữ liệu dịch ra ngoài trên đường RXD (P3.0) với các xung nhịp được gửi ra đường TXD (P3.1). Mỗi bit phát đi hợp lệ (trên RXD) trong một chu kỳ máy, tín hiệu xung nhập xuống thấp ở S3P1 và trở về cao ở S6P1.
Một chu kỳ máy
OSC
ALE
Data out
Shift clock
ALE
Data out
Shift clock
D0
D1
D2
D3
D4
D5
D6
D7
S1
S2
S3
S4
S5
S6
Giản đồ thời gian Port nối tiếp phát ở chế độ 0
Vệc thu được khởi động khi cho phép bộ thu (REN) là 1 và bit ngắt thu (RI) là 0. Quy tắc tổng quát là đặt REN khi bắt đầu chương trình để khởi động port nối tiếp, rồi xoá RI để bắt đầu nhận dữ liệu. Khi RI bị xoá, các xung nhịp được đưa ra đường TXD, bắt đầu chu kỳ máy kế tiếp và dữ liệu theo xung nhịp ở đường RXD. Lấy xung nhịp cho dữ liệu vào port nối tiếp xảy ra ở cạnh đường của TXD.
ALE
Data out
Shift clock
Giản đồ thời gian phát nối tiếp ở chế độ 0
2.3. MODE 1 (UART 8 bit với tốc độ baud thay đổi được):
- Ở chế độ 1, port nối tiếp của 8951 làm việc như một UART 8 bit với tốc độ baud thay đổi được. Một UART (Bộ thu phát đồng bộ vạn năng) là một công cụ thu phát dữ liệu nối tiếp với mỗi ký tự dữ liệu đi trước là bit start ở mức thấp và theo sau bit stop ở mức cao. Đôi khi xen thêm bit kiểm tra chẵn lẻ giữa bit dữ liệu cuối cùng và bit stop. Hoạt động chủ yếu của UART là chuyển đổi song song sang nối tiếp với dữ liệu nhập.
- Ở chế độ 1, 10 bit được phát trên TXD hay thu trên RXD. Những bit đó là: 1 bit start (luôn luôn là 0), 8 bit dữ liệu (LSB đầu tiên) và 1 bit stop (luôn luôn là 1). Với hoạt động thu, bit stop được đưa vào RB8 trong SCON. Trong 8951 chế độ baud được đặt bằng tốc độ báo tràn của timer 1.
- Tạo xung nhịp và đồng bộ hóa các thanh ghi dịch của port nối tiếp trong các chế độ 1,2 và 3 được thiết lập bằng bộ đếm 4 bit chia cho 16, ngõ ra là xung nhịp tốc độ baud. Ngõ vào của bộ đếm này được chọn qua phần mềm
¸ 16
Xung nhịp tốc độ baud
Thanh ghi dịch port nối tiếp
Tốc độ baud
2.4. UART 9 bit với tốc độ baud cố định (MODE 2):
- Khi SM1=1 và SM0=0, cổng nối tiếp làm việc ở chế độ 2, như một UART 9bit có tốc độ baud cố định, 11 bit sẽ được phát hay thu:1bit start, 8 bit data, 1 bit data thứ 9 có thể được lập trình và 1 bit stop. Khi phát bit thứ 9 là bất cứ gì đã được đưa vào TB8 trong SCON (có thể là bit Parity) .Khi thu bit thứ 9 thu được sẽ ở trong RB8. Tốc độ baud ở chế độ 2 là 1/32 hay 1/16 tần số dao động trên chip.
2.5. UART 9 bit với tốc độ baud thay đổi được (MODE 3):
- Chế độ này giống như ở chế độ 2 ngoại trừ tốc độ baud có thể lập trình được và được cung cấp bởi Timer.Thật ra các chế độ 1, 2, 3 rất giống nhau. Cái khác biệt là ở tốc độ baud (cố định trong chế độ 2, thay đổi trong chế độ 1 và 3) và ở số bit data (8 bit trong chế độ 1,9 trong chế độ 2 và 3).
2.6. Qúa trình khởi động và truy xuất các thanh ghi của PORT nối tiếp:
¨ Cho Phép Thu (Receive Enable):
- Bit cho phép bộ thu (REN=Receiver Enable) Trong SCON phải được đặt lên 1bằng phần mềm để cho phép thu các ký tự thông thường thực hiện việc này ở đầu chương trình khi khởi động cổng nối tiếp, timer … Có thể thực hiện việc này theo hai cách. Lệnh:
SETB REN ; đặt REN lên 1
hay lệnh
MOV SCON,#XXX1XXXXB ; đặt REN lên 1 hay xoá các bit khác trên SCON khi cần (các X phải là 0 hay 1 để đặt chế độ làm việc)
¨Bit dữ liệu thứ 9 (the data bit):
- Bit dữ liệu thứ 9 cần phát trong các chế độ 2 và 3 phải được nạp vào trong TB8 bằng phần mềm. Bit dữ liệu thứ 9 thu được đặt ở RB8. Phần mềm có thể cần hay không cần bit dữ liệu thứ 9, phụ thuộc vào đặc tính kỹ thuật của thiết bị nối tiếp sử dụng (bit dữ liệu thứ 9 cũng đóng vai trò quan trọng trong truyền thông đa xử lý )
¨Thêm 1 bit parity:
- Thường sử dụng bit dữ liệu thứ 9 để thêm parity vào ký tự. Như đã nhận xét ở chương trước, bit P trong từ trạng thái chương trình (PSW) được đặt lên 1 hay bị xoá bởi chu kỳ máy để thiết lập kiểm tra chẳn với 8 bit trong thanh tích lũy.
¨Các cờ ngắt:
- Hai cờ ngắt thu và phát (RI và TI) trong SCON đóng một vai trò quan trọng trong truyền thông nối tiếp dùng 8951/8051. Cả hai bit được đặt lên 1 bằng phần cứng, nhưng phải được xoá bằng phần mềm.
2.7. Tốc độ baud port nối tiếp :
- Như đã nói, tốc độ baud cố đị...