nhoc_heyho

New Member

Download miễn phí Báo cáo Đánh giá về ngành tài chính vi mô Việt Nam - Tháng 7/2008





Mục Lục
CÁC TỪVIẾT TẮT. 4
1. TỔNG QUAN VỀVIỆT NAM . 5
1.1 VN TRÍ ĐNA LÝ. 5
1.2 DÂN SỐ VÀ NHÂN KHẨU HỌC . 5
1.2.1 Nghèo đói. 6
1.2.2 Lao động và việc làm . 7
1.3 CÁC ĐIỀU KIỆN KINH TẾ VĨ MÔ VÀ KẾT QUẢ TRIỂN KHAI . 7
2. TỔNG QUAN VỀLĨNH VỰC TÀI CHÍNH . 8
2.1 CÁC CHỦ THỂ CHÍNH. 9
2.2 DNCH VỤ CUNG CẤP TÍN DỤNG . 11
2.3 DNCH VỤ TIẾT KIỆM . 11
2.4 CÁC DNCH VỤ TÀI CHÍNH KHÁC . 12
2.5 KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN VAY CỦA CÁC HỘ NGHÈO/HỘ CÓ THU NHẬP THẤP (BOP). 13
3. CÁC QUY ĐNNH VÀ SÁNG KIẾN CỦA CHÍNH PHỦ. 17
3.1 CẢI CÁCH LĨNH VỰC TÀI CHÍNH. 17
3.1.1Chính sách giá (chính sách lãi suất). 17
3.2 CHÍNH SÁCH,HÀNH LANG PHÁP LÝ CHO CÁC HOẬT ĐỘNG TÀI CHÍNH VI MÔ . 18
3.2.1 Hành lang pháp lý và chính sách tài chính vi mô . 18
3.2.2 Hành lang pháp lý và các quy định cho hoạt động của tài chính vi mô . 19
3.2.3 Các yêu cầu vềcấp phép: Các vấn đềvềhoạt động của Tổchức tài chính vi mô. 20
4.PHÁT TRIỂNLĨNH VỰC TÀI CHÍNH VI MÔ. 21
4.1 LNCH SỬ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN. 21
4.2. LĨNH VỰC BÁN LẺ: CÁC NHÀ CUNG CẤP DNCH VỤ TÀI CHÍNH. 22
4.2.1 Sản phẩm dịch vụ. 27
4.2.2 Những bất cập (khoảng trống) vềthịtrường . 33
4.2.3 Xu hướng và đổi mới. 35
4.3 TÀI CHÍNH VI MÔ –CÁC TổCHứC CấP TRUNG GIAN . 38
4.3.1 Các hiệp hội cấp quốc gia và mạng lưới hoạt động . 38
4.3.2 Tưvấn và đào tạo . 38
4.3.3 Các dịch vụhỗtrợkhác . 40
5. CÁC NGUỒN TÀI TRỢ. 40
6. ĐÁNH GIÁ VỀ NGHÈO ĐÓI VÀ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ. 42
7. CƠHỘI VÀ THÁCH THỨC. 43
8. CÁC THÔNG TIN KHÁC . 46



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

được hiểu là việc cung cấp các tiện ích cho vay ưu
đãi đối với người nghèo, và cụm từ “mục tiêu phủ rộng” về mặt định lượng đã được sử dụng
49 Social Funds are regulated by Decree 177/1999/ND-CP of December 22, 1999 Promulgating the Regulation on Organization
and Operation of the Social Funds and Charity Funds.
50 Decree 134/2005/NĐ-CP dated 1/11/2005 on foreign currency transactions, and Circular 09/2004/TT-NHNN dated
21/12/2004.
51 In the current environment (pre-Decree 28/165 implementation), there is substantial uncertainty in the sector regarding the
legality of MFOs borrowing from abroad. Currently two MFIs (TYM and Binh Minh/SEDA) borrow from KIVA in USD with
interim verbal approval from the State Bank, but this may be related to the fact that KIVA loans are interest-free.
Tổ chức tài chính vi mô:
Để được cấp phép theo quy định của 28/165, Tổ chức tài chính vi mô phải đáp ứng một số yêu cầu sau:
A. Vốn điều lệ tối thiểu phải đạt 5 tỷ VND.
B. Dư nợ tài chính vi mô phải đạt ít nhất 65% tổng các danh mục đầu tư (dư nợ tài chính vi mô theo quy định là dưới
30 triệu VND (tương đương 1,875 USD) (Điều 53.2, Chương IV, Thông Tư hướng dẫn).
C. Danh mục cho vay có rủi ro phải dưới 5% tổng danh mục cho vay.
D. Trước khi được cấp phép, MFO phải cam kết bằng văn bản về việc có khả năng trang trải chi phí hoạt động (cụ thể
tỷ lệ điểm hoà vốn phải vượt 100%). Đây là một thách thức thực sự đối với một số MFO đang hoạt động ở Việt
Nam
22
rất nhiều để thoả mãn nhu cầu về vốn chưa được đáp ứng của người cùng kiệt ở nông thôn. Kết
quả là, các chương trình cho vay theo chỉ định của Chính phủ đã được triển khai với sự tham
gia của rất nhiều nhà tài trợ, các Tổ chức phi Chính phủ trong nước và quốc tế, bằng các Quỹ
tín dụng quay vòng hướng tới sự phát triển cộng đồng và xã hội. Chất lượng tín dụng, nợ quá
hạn của các khoản vay, tính ổn định trong hoạt động của các nhà cung cấp tín dụng cũng như
năng lực trả nợ của người vay ít được quan tâm. Tuy nhiên, các thoả thuận vay vốn theo cơ
chế thị trường đang có chiều hướng phát triển.
Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập năm 1993 để giải quyết nhu cầu to lớn về vốn phục
vụ sản xuất kinh doanh khu vực nông thôn là kết quả của công cuộc cải cách nông nghiệp
đầu những năm 1990 sau sự sụp đổ của hệ thống Quỹ tín dụng nông thôn cuối những năm
1980.
Kế hoạch xoá đói, giảm cùng kiệt (HEPR) do Chính phủ Việt Nam phát động năm 1997 với nội
dung chính là tập trung cải thiện khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính của người nghèo,
đặc biệt người cùng kiệt khu vực nông thôn. HEPR chính thức được thành lập năm 1998,
được triển khai trên phạm vi toàn quốc tập trung mọi cố gắng để giảm cùng kiệt cho các xã
và hộ nghèo. Một số ngân hàng thương mại Nhà nước (Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam và Ngân hàng Chính sách Xã hội ) trở thành các ngân hàng cung
cấp dịch vụ tài chính chủ yếu cho bộ phận dân số có thu nhập thấp, đồng thời được phép
sử dụng mạng lưới của các Tổ chức chính trị xã hội để huy động vốn, thẩm định và quản lý
khách hàng.
Việt Nam cho phép các Tổ chức xã hội tham gia lĩnh vực tài chính vi mô với tư cách là một
chủ thể quan trọng kể cả trên khía cạnh ban hành chính sách cũng như cấp độ hoạt động.
Các Tổ chức xã hội này, đặc biệt là Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam đã rất thành công trong
việc lôi kéo dự án, thu hút vốn cho tài chính vi mô. Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam là một
trong những đối tác hợp pháp của các Chương trình, Tổ chức phi Chính phủ quốc tế mong
muốn cung cấp dịch vụ tài chính vi mô cho Việt Nam. Vì thế, hầu hết các chương trình tài
chính vi mô bán chính thức được thành lập từ những năm 1990 nay đều do Hội liên hiệp
Phụ nữ Việt Nam sở hữu, quản lý và điều hành cả ở cấp Trung ương lẫn địa phương. Một
số Quỹ xã hội do các Tổ chức xã hội quản lý đã chuyển thành các chương trình tài chính vi
mô, trong đó có Quỹ Tao Yeu May (TYM) do VWU thành lập năm 1992 và Quỹ hỗ trợ tạo
việc làm cho người cùng kiệt (CEP), do Liên đoàn Lao động tại TP. Hồ Chí Minh thành lập
cùng năm. Đến nay đã có tổng cộng 28 tổ chức cung ứng các dịch vụ tài chính vi mô tại 36
tỉnh (chiếm 57% số tỉnh cả nước), song về cơ bản đa số tổ chức này không thể duy trì hoạt
động có quy mô và đạt mức bền vững tài chính được.
4.2. Lĩnh vực bán lẻ: Các nhà cung cấp dịch vụ tài chính
Thị trường tài chính vi mô Việt Nam được đặc trưng bởi sự thống trị cả về chiều rộng
lẫn chiều sâu bởi 3 nhà cung cấp chính thức, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội và hệ thống 984 Quỹ tín dụng nhân
dân. Cả ba nhà cung cấp này đều đang theo đuổi thị trường tiền gửi tiết kiệm, cho vay
nông thôn, cho vay món nhỏ, song với rất nhiều cách tiếp cận khác nhau. Công ty Dịch
vụ Tiết kiệm Bưu điện thành lập năm 1999 được đánh giá là rất có tiềm năng để trở thành
một nhà huy động tiết kiệm quan trọng ở Việt Nam với lãi suất huy động cạnh tranh và
hệ thống địa điểm thuận tiện.
• Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, tên giao dịch quốc tế là
VBARD hay AgriBank, là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam đồng thời cũng là
ngân hàng cung cấp các dịch vụ tài chính đầy đủ và toàn diện nhất cho khu vực nông
thôn Việt Nam. Là đối tác tin cậy của cộng đồng các nhà tài trợ, đặc biệt là nhờ nguồn hỗ
trợ tín dụng lớn của Ngân hàng Phát triển Châu Á, Ngân hàng Thế giới và Cơ quan Phát
triển Quốc tế Pháp. Tính đến cuối năm 2007, NHNo&PTNT Việt Nam đã triển khai 111
dự án với tổng giá trị đạt 4 tỷ USD.
23
Đối tượng cho vay chính của NHNo&PTNT Việt Nam là các hộ nông dân, các DNNVV
hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phi
nông nghiệp, nhưng trong thời gian gần đây, NHNo&PTNT Việt Nam đã chú trọng mở
rộng hệ thống các chi nhánh tại khu vực thành thị nhằm vươn tới thị trường các DNNVV
tại đây. 45% tổng nguồn vốn của NHNo&PTNT Việt Nam được huy động từ khu vực
thành thị, trong khi đó 55% là từ khu vực nông thôn. Thông qua các chương trình được
hỗ trợ tài chính từ các nhà tài trợ và các nguồn tín dụng tập trung, cũng như các Thỏa
thuận hợp tác với các tổ chức quần chúng (đặc biệt là Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
và Hội Nông dân Việt Nam), NHNo&PTNT Việt Nam đang hướng tới mục tiêu cho
vay 4,7 triệu hộ gia đình cùng kiệt nông thôn.52
• Trong 15 năm qua, mạng lưới Quỹ Tín dụng Nhân dân (PCFs) đã được mở rộng nhanh
chóng trên phạm vi toàn quốc. Nhờ sự hỗ trợ của Quỹ Bill và Melinda Gates53, hệ thống
Quỹ Tín dụng Nhân dân đã được vi tính hóa và hiện đang cung cấp các dịch vụ thanh
toán điện tử, chuyển tiền, kể cả kiều hối cho các thành viên của mình. Mạng lưới Quỹ Tín
dụng Nhân dân từ lâu đã nhận được sự hỗ trợ của chính phủ Canada và CHLB Đức
thông qua Cơ quan Phát triển quốc tế Desjardins (DID-Canada) và cơ quan phát triển
Đức – Tổ chức Hỗ trợ Kỹ thuật Đức (GTZ) đồng thời từ năm 2006 đã nhận được nguồn
tín dụng ...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
R Đánh giá kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp xây lắp của các công ty kiểm toán độc lập Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
D Báo cáo tự đánh giá theo tiêu chuẩn AUN-QA Luận văn Kinh tế 0
D Quy trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH KPMG Việt Nam thực hiện Luận văn Kinh tế 2
D Hoàn thiện quy trình đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
D Hoàn thiện quy trình đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán Việt Nam thực hiện Luận văn Kinh tế 0
D Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính Luận văn Kinh tế 0
D Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái Khoa học Tự nhiên 0
L phân tích các Báo cáo tài chính của công ty trong ba năm: 2006, 2007, 2008 để đánh giá thực trạng tài chính của công ty CP phát triển nhà Thủ Đức Kiến trúc, xây dựng 0
D Báo cáo ĐTM đánh giá tác động môi trường công ty thủy sản PROCIMEX Luận văn Sư phạm 0
H đánh giá và đề xuất phương hướng hoàn thiện quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính và kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top