Download miễn phí Báo cáo Kế toán tiêu thụ thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Xi măng Tuyên Quang





Tuyên Quang là Tỉnh miền núi cách Hà Nội 165km về phía Bắc, Tuyên Quang tiếp giáp với các Tỉnh: Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang. Tuyên Quang gồm 6 huyện thị với 145 xã. Vỡi những tiềm năng sẵn có của nguyên vật liệu kèm theo lực lượng lao động sản xuất dồi dào là tiềm năng để cho ngành Công nghiệp phát triển nói chung và công nghiệp sản xuất Xi Măng nói riêng.
Công ty Cổ phần Xi Măng Tuyên Quang là đơn vị trực thuộc UBND Tỉnh Tuyên Quang nằm tại xã Tràng Đà - TX. Tuyên Quang – T. Tuyên Quang, cách thị xã 8km.
Lịch sử của Công ty là một quá trình liên tục phát triển và hoàn thiện phù hợp với từng giai đoạn lịch sử cụ thể của sự phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Tuyên Quang nói riêng và của nước ta nói chung.
Năm 1977 xí nghiệp Xi măng đã bắt đầu khởi công xây dựng với công suất thiết kế là :1 vạn tấn xi măng / một năm và được chia thành hai dây truyền sản xuất. Sau hai năm xây dựng đúng ngày 3/2/1979 công trình đã hoàn thành bàn giao đưa vào sản xuất, cho ra đời bao xi măng đầu tiên đánh dấu một bước phát triển sản xuất công nghiệp của Tỉnh Tuyên Quang.
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ong song
- Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp ghi sổ số dư
Hàng tháng định kỳ, cuối tháng nhân viên kế toán đối chiếu với thủ kho các kho thành phẩm về các chứng từ nhập xuất kho thành phẩm để lập bảng kê nhập xuất kho thành phẩm. Bảng kê được lập hàng tháng và là cơ sở để tính hệ số giá thành phẩm.
+Nội dung từng phương pháp như sau:
a.Phương pháp ghi thẻ song song
Theo phương pháp này ở kho sử dụng đẻ hạch toán theo số lượng nhập, xuất, tồn của từng loại thành phẩm. Còn ở phòng kế toán sử dụng sổ chi tiết thành phẩm phản ánh đồng thời 2 chỉ tiêu số lượng và giá trị nhập, xuất, tồn kho theo từng thành phẩm.
Sơ đồ 1.a: Tổ chức kế toán chi tiết theo phương pháp ghi sổ song song
Thẻ kho
Chứng từ nhập kho
Chứng từ xuất kho
Sổ chi tiết kế toán
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho
Ghi chú:
Ghi hàng ngày hay định kỳ
Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng
+ Ưu điểm: Ghi chép đơn giản để kiểm tra đảm bảo đọ tin cậy cao của thông
tin, chu chuyển thông tin nhanh
+ Nhược điểm: Sự ghi chép chùng lặp
+ Điều kiện áp dụng: Cho các doanh nghiệp có ít chủng loại, sự biến động thành phẩm ít.
b.Phương pháp ghi sổ đối chiếu luôn chuyển:
Cũng như phương pháp ghi thẻ song song, chỉ khác là khi nhận đựơc chứng từ, kế toán chỉ phân loại và tổng hợp lại lên bảng kê nhập xuất thành phẩm, cuối tháng trên cơ sở tổng hợp ghi trên sổ tổng hợp kế toán ghi sổ đối chiếu luân chuyển đồng thời với thủ kho và kế toán tông hợp thành phẩm.
Sơ đồ 1.b: Tổ chức kế toán chi tiết theo phương pháp đối chiếu luân chuyển
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê xuất
Bảng kê tổng hợp NX tồn
Bảng kê nhập
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối tháng
+ Ưu điểm: Khối lượng ghi chép ít, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, phục vụ cho yêu cầu quản ký, số liệu, số liệu được kiểm tra kịp thời.
+ Nhược điểm: Bộ phận kế toán không nắm bắt được tình hình biến động của từng loại hàng hoá, theo chỉ tiêu số lượng.
+ Điều kiện áp dụng: phù hợp với các DN có quy mô lớn, nhiều thành phẩm xuất nhập thường xuyên với số lượng lớn, trình độ kế toán phải cao.
c. Phương pháp ghi sổ số dư.
- Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn, nhưng cuối tháng phải ghi rõ tồn kho đã tính trên thẻ kho sang sổ số dư vào cột số lượng.
- Tại bộ phận kế toán kế toán mở sổ số dư trong từng kho cho cả năm để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho. Từ các bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toán lập bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất, bảng tổng hợp xuất nhập, loại thành phẩm hàng hoá theo chỉ tiêu giá trị.
Sơ đồ 1.c: Tổ chức kế toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư.
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Chứng từ nhập
Sổ số dư
Bảng kê xuất
Bảng kê nhập
Bảng luỹ kế nhập
Bảng luỹ kế xuất
Bảng kê tổng hợp nhâp - xuất - tồn
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi hàng tháng
Đối chiếu
+ Tại kho: Thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn, nhưng cuối tháng phải ghi rõ tồn kho đã tính trên thẻ kho sang số dư vào cột số lượng.
+ Tại bộ phận kế toán: Kế toán mở sổ số dư trong từng kho cho cả năm để theo dõi tình hình nhập, xuât, tồn kho, từ các bảng kê nhập, xuất, kế toán lập bảng luỹ kế nhập, xuất, bảng tổng hợp xuất nhập, loại thành phẩm theo chỉ tiêu giá trị.
3.Kế toán tổng hợp nhập, xuất, tồn kho thành phẩm.
+ Kế toán tổng hợp thành phẩm được sử dụng nhằm phản ánh tổng quát số hiện có sự biến động của chỉ tiêu thành phẩm.
+ Tài khoản sử dụng để hạch toán tổng hợp thành phẩm: TK 155, TK 157, TK 632,… Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan như: TK 111, TK 112, TK 331,….
+ Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
-Trường hợp DN hạch toán thành phẩm theo phương pháp ke khai thường xuyên:
+ Ưu điểm: Giám đốc chặt chẽ tình hình tăng giảm giá trị thành phẩm tồn kho trên sổ sách kế toán, có thể xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán.
+ Nhược điểm: Khối lượng công việc nhiều, phức tạp.
+ Điều kiện áp dụng: phù hợp với những DN sản xuất (CN nhẹ, CN xây lắp, …) có giá trị sản phẩm lớn.
Sơ đồ 1.d: Kế toán tổng hợp thành phẩm:
Thành phẩm sản xuất bán trực tiếp không qua kho
TK 154 TK 632
TK 155
Giá thành thực tế TP NK Giá thành thực tế TP xuất
Do DN SX, thuê gia công kho
TK 338.1 TK338.1
TP thừa chưa rõ nguyên TP thiếu chưa rõ nguyên
Nhân chờ giải quyết Nhân chờ giải quyết
TK 157
Gửi đi bán gửi đi bán
TP gửi bán không qua kho đã XĐ doanh thu
-Trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ .(Sơ đồ 1.e):
+ Ưu điểm: Đơn giá giảm được khối lượng công việc kế toán.
+ Nhược điểm: Độ chính xác của giá trị TP không cao.
+ Điều kiện áp dụng: Phù hợp với những DN có quy mô nhỏ thời lượng SP lớn, SP có giá trị thấp.
TK155,157 TK 632 TK 911
K/c giá thực tế TP
Tồn đầu kỳ
TK 631
TP SX hoàn thành trong
Kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
1.Kế toán chi tiết về tiêu thụ thành phẩm
Khi bán thành phẩm DN sử dụng hoá đơn chứng từ theo quy định hiện hành của Bộ tài chính gồm:
+ Giá hoá đơn giá trị gia tăng: Sử dụng cho DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế ( lập 3 liên):
-Liên 1: lưu gốc
-Liên 2: Giao khách hàng
-Liên 3: Dùng làm chứng từ gốc ghi sổ kế toán.
+ Hoá đơn bán hàng: Sử dụng cho DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và khi lập hoá đơn thì DN phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định.
+ Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ: sử dụng cho DN trực tiếp bán lẻ hàng hoá và cung cấp dịch vụ cho khách hàng mà không phải lập hoá đơn bán hàng.
+ Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù: chứng từ tự in, phải đăng ký với bộ tài chính và được sử dụng sau khi đã được chấp thuận bằng văn bản.
+ Các chứng từ trả tiền, trả hàng
+ Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi.
Để có thông tin chi tiết cụ thể và doanh thu từng loại hoạt động, từng sản phẩm, dịch vụ, trên cơ sở đó giúp cho DN xác định kết quả kinh doanh của từng hoạt động phục vụ yêu cầu của sản phẩm.
Kế toán sử dụng sổ chi tiết bán hàng, sổ này được mở chi tiết cho từng sản phẩm đã bán hay đã cung cấp cho khách hàng thanh toán tiền ngay hay chấp nhận thanh toán.
Ghi sổ: Chi tiết bán hàng
Sổ theo dõi thuế GTGT
Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán.
2. Kế toán tổng hợp về tiêu thụ thành phẩm.
Tuỳ theo từng đơn vị sản xuất kinh doanh mà có thể hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định kỳ cho phù hợp với quy mô SXKD của đơn vị mình.
*Kế toán tổng hợp thành phẩm haòng hoá theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khầu trừ:
Các tài khoản sử dụng chủ yếu: TK 155 Thành phẩm
TK 157 Hàng hoá
TK 632 Giá vốn hàng bán
Theo phương pháp kê khai thường xuyên là phưong pháp theo dõi phản ánh tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm hàng tồn kho nói chung và thành phẩm một cách thường xu...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top