hoangdong14_01

New Member

Download miễn phí Báo cáo Thực tập tổng hợp tại xí nghiệp Xây dựng 492





KẾ TOÁN VẬT TƯ
Vật tư của công ty chủ yếu là mua ngoài , ngoài ra còn có điều chuyển trong nội bộ xí nghiệp.
Trị giá ttế vật tư nhập kho = giá mua+các khoản thuế không được hoàn lại( nếu có )- các khoản giảm giá , chiết khấu( nếu có;)+ chi phí mua( chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bao bì ).
Do đặc điểm của nghành nên khi có nhu cầu sử dụng vật tư thì mới mua. Vật tư mua về được xuất thẳng ngay cho các công trình, bộ phận. Trị giá thực tế của vật tư xuất kho được tính theo giá thực tế đích danh.
Hệ thống nhà kho của công ty thường đặt tại hiện trường thi công . Định kỳ xí nghiệp có kiểm kê vật tư để phát hiện thừa thiếu và đưa ra biện phát giải quyết kịp thời.
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

:
STT
Chứng từ
Diễn giải
Ngày nhập, xuất
Số lượng
ký, xác nhận của kế toán
SH
NT
nhập
xuất
tồn
Tồn đầu tháng
0
01
120
2/12
Nhập vật tư của công ty sông Đà
2/12
43
02
119
2/12
Xuất vật tư cho anh Thao
2/12
43
03
121
22/12
Nhập vật tư công trình lạng Sơn
22/12
30
04
115
22/12
Xuất vật tư cho anh Nam
22/12
30
05
123
25/12
Nhập vật tư công ty Lan Anh
25/12
78
06
125
25/12
Xuất vật tư cho anh Thao
25/12
78

Tồn cuối kỳ
150
150
0
Chứng từ ghi sổ Số : 301
Ngày 25 tháng 12 năm 2003
Trích yếu
Số hiệu TK
Số tiền
Nợ

Nhập vât tư
152
331,111,112
45 250 320
Cộng
45 250 320
Chứng từ ghi sổ số: 302
Ngày 25 tháng 12 năm 2003
Trích yếu
Số hiệu TK
Số tiền
Nợ

Xuất vật tư
621,623,627
152
45 250 320
Cộng
45 250 320
sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Chứng từ
Số tiền
Chứng từ
Số tiền
SH
NT
SH
NT
301
25/12
45 250 320
302
25/12
45 250320
403
31/12
16 230 150
404
31/12
16 230 150


Cộng
1 250 467 323
Cộng
1 250 467 323
Từ chứng từ ghi sổ cuối năm kế toán vào sổ cái tài khoản 152
Sổ cái
Năm 2003
Tên tài khoản: Nguyên vật liệu Số hiệu: 152
Chứng từ
Nội dung
TK
ĐƯ
Số FS
SH
NT
Nợ

Dư đầu kỳ
23 618 960

301
25/12
Tổng hợp nhập vật tư
331,111,112
45 250 320
302
25/12
Tổng hợp xuất vật tư
621,623,627
45 250 320
403
31/12
Tổng hợp nhập vật tư
331,112
16 230 150
404
31/12
Xuất vật tư công trình Ngân sơn
16 230 150

Cộng phát sinh
10 320 960 135
10 314 258 845
Dư cuối kỳ
30 320 250
Kế toán tài sản cố định
Tài sản cố định là tư liệu sản xuất chủ yếu có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản cố định thường có giá trị lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Quản lý và sử dụng tốt tài sản cố định trong doanh nghiệp không chỉ tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động trong sản xuất mà còn là biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hạ giá thành sản phẩm.
Hàng năm xí nghiệp đều có kế hoạch khấu hao cụ thể cho từng loại TSCĐ . Đối với những loại xe, máy đã khấu hao hết mà vẫn còn sử dụng có hiệu quả, công ty sẽ trích một phần để bù đắp cho những xe máy đặc chủng, ít sử dụng hay sử dụng không có hiệu quả hay để trả vay đầu tư.
Ví dụ minh hoạ về kế toán TSCĐ tại công ty.
Công ty xây dựng 492
Số 132/VTTB
Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2003
Quyết đinh của giám đốc công ty XD 492
Căn cứ quyết định số 1282 QĐ/ TCCB-LĐ ngày 23 tháng 07 năm 1997 của tổng công ty XD Trường Sơn.
- Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2002 và các năm tiếp theo
- Căn cứ vào nhu cầu sử dụng của văn phòng công ty.
- Căn cứ vào hồ sơ tài liệu về đầu tư mua sắm xây dựng hoàn thành được duyệt.
Quyết định
điều 1: Chuyển tài sản đầu tư mua sắm mới thành TSCĐ có tên gọi và các thông số kỹ thuật
Tên TSCĐ: Máy trộn bê tông Trung Quốc JG Hiệu : JG
Nước sản xuất: Trung Quốc.
Nơi quản lý: Đội xây dựng số 4.
điều 2: Nguyên giá TSCĐ : 20 476 190đ
Trong đó giá gốc: 20 476 190đ Chi phí lắp đặt chạy thử: không.
điều 3: các ông trưởng phòng ban mở sổ theo dõi tài sản, trích khấu hao( khấu hao cơ bản, khấu hao sữa chữa lớn ) và định mức tiêu hao liên quan để nhanh chóng đưa tài sản vào sử dụng.
Nơi nhận: Phòng KTVT
Lưu: VTTB
Giám đốc
( Đóng dấu, ký tên )
Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ Số : 90
Ngày 31 tháng 01 năm 2003
Trích yếu
Số hiệu TK
Số tiền
Nợ

Mua TSCĐ
211
112
20 476 190
Cộng
20 476 190
Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Chứng từ
Số tiền
Chứng từ
Số tiền
SH
NT
SH
NT
90
31/01
254 713 619
91
28/02
254 713 619
92
30/03
277 925 255
110
30/04
191 666 000

Cộng
1 534 280 687
Cộng
Ngày 31 tháng 12 năm 2003
Sổ cáI
Năm 2003
Tên tài khoản: Tài sản cố định. Số hiệu: 211
Chứng từ
Nội dung
TK
ĐƯ
Số FS
SH
NT
Nợ

Dư đầu kỳ
10 602 421 816
90
31/01
Mua TSCĐ
112
20 476 190
91
28/02
Mua TSCĐ
331
254 713 619
110
30/4
Mua máy trộn bê tông HPJ 1200A
112
191 666 000
111
31/05
Mua máy phát đIện
112
63 047 619
….
Cộng phát sinh
1 534 280 687
Dư cuối kỳ
12 136 702 503
Ngày 31 tháng 12 năm 2003
Cuối năm kế toán tổng hợp số liêụ để lên báo cáo chi tiết tăng, giảm TSCĐ
Báo cáo chi tiết tăng TSCĐ năm 2003
TT
Tên TSCĐ
Nguyên giá
Nguồn vốn
Ngân sách
TCT
Tự bổ sung
Vay tín dụng
I
Mua sắm năm 2003
1 255 912 100
0
0
20 476 190
1 235 435 910
1
Trạm bê tông HPJ 1200A
191 666 000
191 666 000
2
Máy phát điện 75 KVA AO1M
63 047 619
63 047 619
3
Xe Mick trộn bê tông
255 925 255
255 925 255
4
Xe ôtô Kâmz AT 12-42
293 232 268
293 232 268
5
Xe ôtô Kamaz AT 12-43
293 232 268
293 232 268
6
Lu rung Nhật 600kg
22 000 000
22 000 000
7
Lu rung BOMAG BW 110AC
116 332 500
116 332 500
8
Máy trộn bêtông Trung Quốc JG
20 476 190
20 476 190
II
Điều chỉnh tăng theo kiểm toán
278 368 587
0
0
278 368 587
0
1
Máy thuỷ bình đội 1
8 979 300
8 979 300
2
Máy kinh vĩ đội 2
36 700 000
36 700 000
3
Máy cắt bê tông Mikasa đội 2
25 714 286
25 714 286

Cộng
1 534 280 687
0
0
298 844 777
1 235 435 910
Ngày 31 tháng 12 năm 2003
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập
( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên )
Tình hình tăng, giảm TSCĐ
TT
Chỉ tiêu
Nhóm TSCĐ
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc thiết bị
Phương tiện vận tải
Thiết bị quản lý
Cộng
I
Nguyên giá TSCĐ
1 426 959 091
17 269 518 254
6837 905 779
470 262 450
27 348 506 245
1
Số dư định kì
1 426 959 091
6 310 396 464
2 713 033 456
152 032 805
10 602 421 816
2
Tăng trong kì, trong đó:
0
608 792 476
842 389 791
83 098 420
1 534 280 687
- Mua sắm mới
608 792 476
842 389 791
83 098 420
1 534 280 687
- Điều động
0
- XD mới
0
3
Giảm trong kì, trong đó:
0
0
0
0
0
- Thanh lý
- Nhượng bán
- Giảm khác
4
Số cuối kì, trong đó:
1 426 959 091
6 919 188 940
3 555 426 247
235 131 225
12 136 702 503
- Chưa sử dụng
0
- Đã khấu hao hết, chờ thanh lý
34 005 000
1 545 097 600
410 914 000
138 866 140
2 128 882 440
II
Giá trị đã hao mòn
430 361 074
3 057 362 389
1 744 398 006
170 647 253
5 402 768 722
1
Đầu kì
360 824 074
2 322 967 525
1 354 980 684
138 821 261
4 177 593 544
2
Tăng trong kì
69 537 000
734 394 864
389 417 322
31 825 992
1 225 175 178
3
Giảm cuối kì
0
4
Số cuối kì
430 361 074
3 057 362 389
1 744 398 006
170 647 253
5 402 768 722
III
Giá trị còn lại
2 062 733 034
7 849 255 490
3 239 078 013
77 695 516
13 158 762 053
1
Đầu kì
1 066 135 017
3 987 428 939
1 358 052 772
13 211 544
6 424 828 272
2
Cuối kì
996 598 017
3 861 826 551
1 811 025 241
64 483 972
6 733 933 781
Khấu hao tài sản cố định
Xí nghiệp áp dụng tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp tuyến tính ( phương pháp khấu hao đường thẳng ).
- Mức khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ
=
Nguyên giá TSCĐ
Số năm sử dụng
Mức trích khấu hao
trung bình tháng
=
Mức khấu hao năm
12
Giá trị còn lại cuaTSCĐ = Nguyên giá - giá trị hao mòn TSCĐ
Ví dụ: Máy tưới nhựa đội 5 có nguyên giá : 9 000 000 đồng, thời gian sử dụng là 5 năm, đã khấu hao 3 600 000 đồng
Ta có cách tính khấu hao của máy như sau:
Mức khấu hao TB
hàng năm của máy
=
9 000 000
=
1 800 000 đ
5
Mức khấu hao
trung bình tháng của máy
=
1 800 000
=
360 000 đồng
12
Giá trị còn lại của máy = 9 000 000 – 3 600 000 = 5 400 000 đồng.
Bảng tính khấu...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top