pinky_mup

New Member

Download miễn phí Báo cáo tổng hợp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank)





MỤC LỤC
PHẦN1 : KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CHÍNH PHỦ HÀNG HẢI 1
1.1. Khái quát về ngân hàng TMCP Hàng Hải: 1
1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Hàng Hải 1
1.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Maritime Bank: 4
1.1.3 Đôi nét về Maritime Bank 7
1.1.4. Những điều Maritime Bank đã làm được: 9
PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MARITIME BANK 10
2.1. Các sản phẩm và dịch vụ của Maritime Bank: 10
2.1.1 Chức năng hoạt động được cho phép: 10
2.1.2 Các sản phảm và dịch vụ của Maritime Bank: 10
2.2. Đánh giá vị thế của Maritime Bank : 11
2.3 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp 13
2.3.1 Ngân hàng TMCP kỹ thương Techcombank 13
2.3.2 Ngân hàng TMCP nhà Habubank 14
2.3.3 Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Eximbank 15
2.3.4 Ngân hàng ngoài quốc doanh VPBank 15
PHẦN 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA MARITIME BANK 17
3.1 Tình hình hoạt động của Maritime Bank: 17
3.1.1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: 17
3.1.2. Quy mô và cơ cấu nguồn vốn: 18
3.1.3. Cho vay và đầu tư. 20
3.1.4 Phát triển dịch vụ. 21
3.2 Đánh giá chung 21
3.2.1 .Kết quả đạt được 21
3.2.2. Hạn chế và nguyên nhân. 23
PHẦN 4: CHIẾN LƯỢC CỦA MARITIME BANK TRONG NHỮNG NĂM TỚI 26
4.1 Về chiến lược kinh doanh: 26
4.2 Về cơ cấu tổ chức, nhân sự ,đào tạo, tiền lương 26
4.3 Về hoạt động tín dụng 26
4.4 Về công tác huy động vốn: 26
4.5 Về chất lượng phục vụ: 27
4.6 Doanh thu thụ trường tiền tệ liên Ngân hàng: 27
4.7 Về công nghệ thông tin và dịch vụ ngân hàng điện tử: 27
4.8 Về quản lý rủi ro: 28
4.9 Về phát triển mạng lưới: 28
4.10 Về phát triển thương hiệu: 28
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ank đã làm được:
Có mạng lưới giao dịch trải rộng trên khắp 3 miền : Bắc, Trung, Nam với hệ thống các chi nhánh, phòng giao dịch tại những đầu mối kinh tế quan trọng của cả nước như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, . . .
Thiết lập quan hệ đại lý với hơn 200 Ngân Hàng và chi nhánh Ngân Hàng ở nhiều nước trên thế giới nhằm thúc đẩy tốc độ của hoạt động thanh toán quốc tế. Chính vì vậy Maritime Bank hoàn toàn tự tin trong vai trò là người bạn đồng hành tin cậy của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại.
Trở thành thành viên của nhiều tổ chức liên Ngân hàng trong nước và thế giới như Hiệp Hội Ngân Hàng Việt Nam, Hiệp Hội Ngân Hnà Châu Á, tổ chức thanh toán toàn cầu SWIFT, Đại lý chuyển tiền nhanh toàn cầu Money Gram,. . . với mục đích nâng cao vị thế của Maritime Bank trong thị trường tài chính Việt Nam và hội nhập quốc tế.
Triển khai thành công dự án hiện đại hóa Ngân hàng và hệ thống thanh toán Maritime Bank đang không ngừng đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ trên cơ sở sử dụng hệ thống Công Nghệ thông tin hiện đại nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu cảu mọi đối tượng khách hàng.
Thực hiện chính sách giao dịch một cửa ( uni_teller ) đảm bảo sự nhanh chóng, thuận lợi tối đa cho khách hàng.
PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MARITIME BANK
2.1. Các sản phẩm và dịch vụ của Maritime Bank:
2.1.1 Chức năng hoạt động được cho phép:
Huy động vố vay ngắn, trung và dài hạn.
Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển
Cho vay ngắn , trung và dài hạn
Chiết khấu chứng từ có giá.
Hùn vốn tham gia vào các tổ chức kinh tế.
Cung cấp dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước.
Kinh doanh ngoại hối.
Tài trợ thương mại.
Các dịch vụ ngân hàng khác.
2.1.2 Các sản phảm và dịch vụ của Maritime Bank:
2.1.2.1. Khách hàng cá nhân:
 - Tiền gửi thanh toán
 - Tiền gửi tiết kiệm
 - Sản phẩm thẻ 
- Dịch vụ chuyển tiền  
  - Sản phẩm cho vay
 - Sản phẩm và dịch vụ khác
2.1.2.2 Khách hàng doanh ngiệp:
Dịch vụ tài khoản
Sản phảm bao thanh toán
Thanh toán quốc tế
Bảo lãnh ngân hàng
Sản phẩm cho vay
Sản phảm dịch vụ khác
2.1.2.3 Ngân hàng điện tử
Internet Banking
Mobile Banking
Các sản phẩm khác của Sản phẩm & Dịch vụ:
»Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn USD » Tài trợ vốn kinh doanh cá thể » Sản phẩm "Quà tặng vàng" » Tiết kiệm "Lãi suất cao nhất" » Bộ sản phẩm Cho vay mua bất động sản » Tiết kiệm Kỳ hạn duy nhất (Kỳ hạn 13 tháng, rút gốc linh hoạt) » Bộ sản phẩm cho vay Cuộc sống mới » Tiết kiệm "Định kỳ sinh lời" » Cho vay ngắn hạn dành cho doanh nghiệp có nguồn thu ngoại tệ vay VND với lãi suất USD » Tiết kiệm "Gửi tiền trả lãi ngay" » Bao thanh toán trong nước » Bao thanh toán quốc tế » Thư tín dụng xuất khẩu » Thư tín dụng nhập khẩu » Nhờ thu nhập khẩu » Nhờ thu xuất khẩu » Nhận chuyển tiền đến » Chuyển tiền ra nước ngoài » Giới thiệu chung » Điều kiện, điều khoản sử dụng thẻ
2.2. Đánh giá vị thế của Maritime Bank :
So với một số ngân hàng thương mại Chính Phủ được đánh giá là có vị thế tại Việt Nam như về các chỉ số tổng tài sản, tổng mức huy động vốn,số dư nợ, Lợi nhuận sau thuế thì Maritime Bank đã dần khẳng định vị thế của mình. Cụ thể:
Bảng 2: So sánh một số chỉ tiêu của các Ngân hàng năm 2008
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
MSB
VP
OCB
VIP
MB
SHB
Vốn điều lệ
2.200
3.000
1.800
2.500
2.500
2.100
Tổng tài sản
32.998
22.367
15.755
47.710
45.643
32.400
Vốn huy động
19.499
19.839
11.378
30.707
37.800
20.369
Dư nợ cho vay
8.923
17.269
10.386
23.598
19.430
13.411
Lợi nhuận sau thuế
246.753
301.235
211.759
546.621
468.980
267.385
Một số đánh giá khách quan về điểm mạnh, điểm yếu của Maritime Bank:
S(Điểm mạnh)
Cổ đông là các tổng công ty lớn, do đó tạo quan hệ với các khách hàng(cổ đông) tốt
Maritime Bank là ngành lớn,dễ tạo được niềm tin nơi khách hàng
Thoát khỏi khủng hoảng trong thời gian ngắn thể hiện tiềm lực mạnh, gây uy tín
Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, quá trình cung ứng dịch vụ nhanh chóng, chuyên nghiệp
Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp
Có chi nhánh tại các tỉnh, thành phố lớn, đang được mở rộng thêm
Hoạt động marketing được quan tâm, đầu tư lớn
W(Điểm yếu)
Vốn điều lệ của còn thấp
Số lượng chi nhánh còn ít, khả năng huy động vốn, cung ứng dịch vụ bị hạn chế, khó bao phủ thị trường
Sản phẩm dịch vụ chưa phong phú, sức cạnh tranh thấp
Công tác marketing của Ngân hàng chưa thực phát huy hết hiệu quả
O(Cơ hội)
Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến hoạt động Ngân hàng
Sau nỗ lực vươn lên, tự khẳng định của Maritime Bank thì khách hàng càng tin tưởng hơn,sức mạnh thương hiệu tăng
Nền kinh tế tăng trưởng mạnh và ổn định, thu hút đầu tư lớn,... rất nhiều các tập đoàn mới xuất hiện, hoạt động kinh doanh quốc tế phát triển là cơ hội lớn cho các Ngân hàng
T(Thách thức)
Môi trường cạnh tranh gay gắt
Môi trường pháp chế chặt chẽ với nhiều quy định mới
Các đối thủ cạnh tranh cùng đặt mục tiêu trở thành một trong 3 Ngân hàng mạnh hàng đầu
Sản phẩm điện tử đòi hỏi quản lý tốt
2.3 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Một số tiêu chí mà các Ngân hàng dùng để xác định đối thủ cạnh tranh trực tiếp của mình đó là: Sản phẩm, giá, chất lượng dịch vụ, vốn điều lệ, khả năng huy động vốn tín dụng, sức mạnh thương hiệu, thị phần. Xác định chính xác đối thủ cạnh tranh trực tiếp giúp Ngân hàng có thể đưa ra những chiến lược hợp lý, tăng hiệu quả của hoạt động đầu tư. Maritime Bank xác định 4 đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Techcombank, Habubank, VPBank, và Eximbank
MARITIME BANK
EXIMBANK
TECHCOMBANK
HABUBANK
VPBANK
Bảng 1.3 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Maritime Bank
2.3.1 Ngân hàng TMCP kỹ thương Techcombank
Năm 2009, lợi nhuận trước thuế lũy kế của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương (Techcombank) và các công ty trực thuộc sau khi đã trích dự phòng đạt 2.250 tỷ đồng.Theo đó, Techcombank đã hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận đã điều chỉnh của năm 2009 (từ 1.800 tỷ đồng đưa ra đầu năm nâng lên 2.200 tỷ đồng).Vốn chủ sở hữu của Techcombank tính đến hết tháng 12/2009 đạt 7.761 tỷ đồng, vốn điều lệ  đạt 5.400 tỷ đồng. Trong năm 2009, ngân hàng này đã mở thêm nhiều chi nhánh, phòng giao dịch nâng tổng số lên hơn 200 điểm tại 40 tỉnh thành trong cả nước., sản phẩm của Techcombank đa dạng phong phú hơn rất nhiều so với Maritime Bank, giá thấp đối với hoạt động bán lẻ, còn với hoạt động bán buôn, mảng doanh nghiệp Techcombank áp dụng sản phẩm giá cao chất lượng cao. Lãi suất cao nhưng kèm đó khách hàng sẽ nhận được các dịch vụ chăm sóc khác rất chu đáo. Đối với mỗi dịch vụ lại có nhiều gói dịch vụ khác nhau thoả mãn tối đa nhu cầu của khách giao dịch. Techcombank có trên 100 sản phẩm đứng thứ 2 về lợi thế sản phẩm dịch vụ (sau Ngân hàng Á Châu trên 150 sản phẩm), hàng năm Techcombank phát triển thêm 20 sản phẩm mới. Đây thực sự là lợi thế rất lớn của Techcombank
Tại khu vực miền Bắc, số lượng chi nhánh của Techcombank đã gần 10...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top