pe_kute_bun
New Member
Download Luận văn Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học viên trường sĩ quan lục quân 2
Để đánh giá được thực trạng các biện pháp quản lý HĐTH của HV Trường SQLQ 2,
chúng tôi đã tiến hành khảo sát bằng phiếu trưng cầu ý kiến kết hợp trao đổi trực tiếp với HV
đào tạo bậc đại học (đối tượng đào tạo chủyếu của nhà trường), với GV các khoa và CBQL
tiểu đoàn, đại đội, đồng thời trực tiếp quan sát các hoạt động quản lý HV tựhọc của cán bộtiểu
đoàn, đại đội, hoạt động quản lý, điều hành của phòng đào tạo, của Bangiám hiệu nhà trường.
Mục đích khảo sát là thu thập bằng chứng vềthực trạng các biện pháp quản lý HĐTH của HV.
Trước khi khảo sát, chúng tôi đã nghiên cứu các văn bản: kếhoạch chiến lược, các quy
chế, chỉthịvềquản lý HĐTH của nhà trường, báo cáo tổng kết năm học, phần đánh giá vềcác
biện pháp quản lý HĐTH. Thâm nhập xuống HV trao đổi, quan sát đểcó nhận xétsơbộ, từ đó
thiết kếhai phiếu trưng cầu ý kiến
Mẫu 1: Dành cho HV
Mẫu 2: Dành cho CBQL và GV
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-22-luan_van_cac_bien_phap_quan_ly_hoat_dong_tu_hoc_cu.ZL9LoHq6Kv.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-41679/
Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
do đó chất lượng không cao nên cũng chưa có tác dụng tích cực trong việc GD động cơ tự học
cho HV. Vì vậy, nhà trường cần có sự chỉ đạo trong việc xác định tiêu chí thi đua gắn với tự học,
tổ chức hoạt động thường xuyên và hiệu quả.
+ Việc duy trì chấp hành thời gian tự học được đa số HV, CBQL và GV nhất trí đánh giá thực
hiện tốt, vì đây là một trong những chức trách, nhiệm vụ của CBQL là quản lý HV 24/24h, CBQL đã
làm tốt công tác quản lý của mình về mặt duy trì thời gian tự học. Do đó, đã tạo nên bầu không khí
nghiêm túc, tích cực học tập, góp phần GD động cơ tự học cho HV.
+ HV, CBQL và GV đều nhất trí đánh giá cao việc tổ chức thăm hỏi, giúp đỡ HV gặp
rủi ro. Đã giữ vững, phát huy truyền thống của quân đội nhân dân Việt Nam là “thương yêu
nhau như ruột thịt, đoàn kết giúp đỡ nhau lúc thường cũng như lúc ra trận”. Việc làm cần tiếp
tục được phát huy.
2.2.2.2. Quản lý nội dung tự học của HV
Bảng 2.12: GV hướng dẫn nội dung tự học cho HV.
Đánh giá của HV, n = 498
Nội dung (3) (2) (1) (4) (3) (2) (1)
- Giới thiệu sách, tài liệu
tham khảo
15,06 77,12 7,82 37,75 46,79 15,46
- Hướng dẫn chuẩn bị 12,85 85,54 1,61 75,3 22,09 2,61
Xêmina, giao bài tập thực
hành
Đánh giá của CBQL, GV, n=203
(3) (2) (1) (4) (3) (2) (1)
- Giới thiệu sách, tài
liệu tham khảo
16,26 83,74 47,26 47,81 4,93
- Hướng dẫn chuẩn bị
Xêmina, giao bài tập
thực hành
27,59 72,41 80,3 19,7
Kết quả bảng 2.12 cho thấy :
+ Việc giới thịêu sách, tài liệu tham khảo chưa được GV quan tâm đúng mức. Điều này
biểu hiện qua HV, CBQL, GV nhất trí đánh giá thực hiện không thường xuyên. Về mức độ thực
hiện giữa HV và CBQL, GV đánh giá có sự chênh lệch nhau (10%). Qua tìm hiểu chúng tui
thấy rằng mặc dù GV có giới thiệu sách, tài liệu tham khảo nhưng chưa cụ thể, tỉ mỉ nên HV
không tiếp thu được và nguyên nhân cơ bản của việc này là do chưa đủ tài liệu tham khảo nên
GV không thể giới thiệu tài liệu tham khảo cho các bài học, môn học. Chính việc giới thiệu tài
liệu tham khảo hạn chế đã làm nội dung tự học của HV không đầy đủ, thiếu phong phú, ảnh
hưởng đến kết quả HĐTH của HV. Vì vậy, nhà trường cần đảm bảo đầy đủ sách, tài liệu tham
khảo, GV hướng dẫn phải cụ thể, tỉ mỉ để giúp HV biết và tìm tài liệu để tự học.
+ Việc GV hướng dẫn chuẩn bị Xêmina, giao bài tập thực hành cho HV. Cả HV, CBQL và
GV đều đánh giá thực hiện không thường xuyên. Chỉ khi có các hình thức sau bài giảng GV mới
hướng dẫn chuẩn bị, như: chuẩn bị Xêmina, làm bài tập thực hành. Như vậy, nội dung, hình thức
của việc này có phần hạn chế, chưa cung cấp nhiều “vấn đề” để HV giải quyết. Qua đây đã phản
ánh trách nhiệm của GV đối với việc quản lý nội dung tự học chưa cao. Vì vậy, GV cần đề cao
trách nhiệm, hướng dẫn nhiều nội dung tự học cho HV, với nhiều hình thức để “lấp đầy” thời
gian tự học.
+ Do yêu cầu công tác quản lý trong nhà trường quân đội, CBQL phải quản lý được mọi
hoạt động của HV thuộc quyền 24/24giờ. CBQL phải nắm được từng HV làm gì, ở đâu, vào thời
gian nào trong 24 giờ từng ngày, kết quả công việc từng ngày, tuần, tháng, năm và chịu trách
nhiệm trước cấp trên về kết quả mọi hoạt động mà đơn vị mình quản lý. Thế nhưng, khi chúng
thực hiện trao đổi với một số CBQL, GV, HV, cả ba đối tượng đều cho rằng việc hướng dẫn nội
dung tự học nhiệm vụ chủ yếu thuộc về GV. Do đó, CBQL không nắm chắc nội dung tự học nên
hạn chế trong việc giúp đỡ HV tự học. Vì vậy, cần nâng cao trách nhiệm của đội ngũ CBQL,
giúp đỡ HV trong HĐTH, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
2.2.2.3. Quản lý việc xây dựng kế hoạch tự học của HV
Bảng 2.13: CBQL hướng dẫn HV lập kế hoạch tự học.
CBQL, GV HV Số
TT
Mức độ thực hiện
F % F %
1 Không có
2 Thỉnh thoảng 161 79,31 421 84,54
3 Thường xuyên 42 20,69 77 15,46
n=203 n=498
Kết quả bảng 2.13 cho thấy:
Việc hướng dẫn HV lập kế hoạch tự học chưa được CBQL quan tâm đúng mức. Điều này
thể hiện sự nhất trí đánh giá của 3 đối tượng là chỉ thỉnh thoảng CBQL mới hướng dẫn HV làm kế
hoạch tự học. Xác định quản lý kế hoạch tự học của HV là phương pháp quản lý HĐTH mang lại
hiệu quả,nên ngày 05/03/2004 Hiệu trưởng trường SQLQ2 ban hành chỉ thị số 182/CT-HT về việc
nâng cao chất lượng tự học của HV [9], quy định HV làm kế hoạch tự học hàng tuần, ngày
16/03/2004 phòng đào tạo có hướng dẫn số 214/HD-HL triển khai thực hiện chỉ thị số 182/CT-HT.
Song, nhận thức của CBQL chưa tốt, trách nhiệm chưa cao nên tổ chức thực hiện chưa thường
xuyên, chỉ “rầm rộ” ngay sau khi có chỉ thị, hướng dẫn và vào thời điểm trước các kỳ thi. Vấn đề
đặt ra là CBQL phải GD, phổ biến để HV thấy được ý nghĩa, yêu cầu, nội dung của kế hoạch và tổ
chức thực hiện nghiêm túc HV xây dựng kế hoạch tự học, có cơ sở để HĐTH của HV đạt hiệu quả.
2.2.2.4. Quản lý phương pháp tự học của HV
Bảng 2.14: GV bồi dưỡng phương pháp tự học cho HV.
Đánh giá của HV, n=498
Nội dung (3) (2) (1) (4) (3) (2) (1)
- Vận dụng các phương
pháp dạy học tích cực
41,56 47,97 10,46 35,37 52,76 11,87
- Hướng dẫn các
phương pháp tự học
15,44 82,55 2,01 22,09 75,3 2,61
Đánh giá của GV, CBQL, n=203
- Vận dụng các phương pháp
dạy học tích cực
47,35 46,32 6,33 41,8 51,33 6,87
- Hướng dẫn các phương
pháp tự học
21,18 78,81 25,51 75,16 1,33
Kết quả bảng 2.14 cho thấy:
+ Việc GV vận dụng các phương pháp dạy học tích cực để bồi dưỡng phương pháp tự
học cho HV được GV tỏ ra quan tâm. Cả 3 đối tượng nhất trí đánh giá thực hiện thường xuyên
(47,35% và 41,56%), song mức thực hiện thì đa số CBQL, GV và HV nhận định chỉ đạt mức
trung bình. Điều này cũng trùng khớp với đánh giá trong kế hoạch 5 năm 2006-2010 của trường
SQLQ2 [5]: “Hệ phương pháp dạy học từng bước đã có sự đổi mới và cải tiến, bước đầu áp
dụng phương pháp dạy học theo quy trình đào tạo ở bậc đại học. Đổi mới từ khâu giảng bài,
thảo luận, ôn, kiểm tra, thi, dân chủ hóa trong dạy học nhằm phát huy chức năng động, sáng tạo
của người học..”. Cũng trong tài liệu này đã nhận định: “ Phương pháp dạy học cơ bản còn lạc
hậu, kém hiệu quả. Đa số các bài giảng đều sử dụng phương pháp thông báo, giải thích… ảnh
hưởng đến chức năng động, sáng tạo của người học”. Kết quả khảo sát cũng phù hợp với các ý
kiến trao đổi của chúng tui với CBQL,GV và HV là: hệ thống giáo trình viết theo cách truyền
thống là trình bày và thông tin kiến thức theo kiểu bày sẵn, một chiều, nên ít có tác dụng chỉ
đạo tự học và do vậy cũng chưa có tác dụng đối với việc bồi dưỡng phương pháp tự học cho
HV; HV chưa được tổ chức và tham gia nghiên cứu khoa học, đã bỏ phí một cơ hội tốt để bồi
dưỡng phương pháp tự học cho HV; Tài liệu, phương tiện kỹ thuật dạy học còn thiếu làm ảnh
hưởng đến kết quả vận dụng các phương pháp dạy học tích cực để bồi dưỡn...
Download miễn phí Luận văn Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học viên trường sĩ quan lục quân 2
Để đánh giá được thực trạng các biện pháp quản lý HĐTH của HV Trường SQLQ 2,
chúng tôi đã tiến hành khảo sát bằng phiếu trưng cầu ý kiến kết hợp trao đổi trực tiếp với HV
đào tạo bậc đại học (đối tượng đào tạo chủyếu của nhà trường), với GV các khoa và CBQL
tiểu đoàn, đại đội, đồng thời trực tiếp quan sát các hoạt động quản lý HV tựhọc của cán bộtiểu
đoàn, đại đội, hoạt động quản lý, điều hành của phòng đào tạo, của Bangiám hiệu nhà trường.
Mục đích khảo sát là thu thập bằng chứng vềthực trạng các biện pháp quản lý HĐTH của HV.
Trước khi khảo sát, chúng tôi đã nghiên cứu các văn bản: kếhoạch chiến lược, các quy
chế, chỉthịvềquản lý HĐTH của nhà trường, báo cáo tổng kết năm học, phần đánh giá vềcác
biện pháp quản lý HĐTH. Thâm nhập xuống HV trao đổi, quan sát đểcó nhận xétsơbộ, từ đó
thiết kếhai phiếu trưng cầu ý kiến
Mẫu 1: Dành cho HV
Mẫu 2: Dành cho CBQL và GV
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-22-luan_van_cac_bien_phap_quan_ly_hoat_dong_tu_hoc_cu.ZL9LoHq6Kv.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-41679/
Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung:
iêu chí thi đua bằng điểm thi chứ không chấm điểm thi đua tự học,do đó chất lượng không cao nên cũng chưa có tác dụng tích cực trong việc GD động cơ tự học
cho HV. Vì vậy, nhà trường cần có sự chỉ đạo trong việc xác định tiêu chí thi đua gắn với tự học,
tổ chức hoạt động thường xuyên và hiệu quả.
+ Việc duy trì chấp hành thời gian tự học được đa số HV, CBQL và GV nhất trí đánh giá thực
hiện tốt, vì đây là một trong những chức trách, nhiệm vụ của CBQL là quản lý HV 24/24h, CBQL đã
làm tốt công tác quản lý của mình về mặt duy trì thời gian tự học. Do đó, đã tạo nên bầu không khí
nghiêm túc, tích cực học tập, góp phần GD động cơ tự học cho HV.
+ HV, CBQL và GV đều nhất trí đánh giá cao việc tổ chức thăm hỏi, giúp đỡ HV gặp
rủi ro. Đã giữ vững, phát huy truyền thống của quân đội nhân dân Việt Nam là “thương yêu
nhau như ruột thịt, đoàn kết giúp đỡ nhau lúc thường cũng như lúc ra trận”. Việc làm cần tiếp
tục được phát huy.
2.2.2.2. Quản lý nội dung tự học của HV
Bảng 2.12: GV hướng dẫn nội dung tự học cho HV.
Đánh giá của HV, n = 498
Nội dung (3) (2) (1) (4) (3) (2) (1)
- Giới thiệu sách, tài liệu
tham khảo
15,06 77,12 7,82 37,75 46,79 15,46
- Hướng dẫn chuẩn bị 12,85 85,54 1,61 75,3 22,09 2,61
Xêmina, giao bài tập thực
hành
Đánh giá của CBQL, GV, n=203
(3) (2) (1) (4) (3) (2) (1)
- Giới thiệu sách, tài
liệu tham khảo
16,26 83,74 47,26 47,81 4,93
- Hướng dẫn chuẩn bị
Xêmina, giao bài tập
thực hành
27,59 72,41 80,3 19,7
Kết quả bảng 2.12 cho thấy :
+ Việc giới thịêu sách, tài liệu tham khảo chưa được GV quan tâm đúng mức. Điều này
biểu hiện qua HV, CBQL, GV nhất trí đánh giá thực hiện không thường xuyên. Về mức độ thực
hiện giữa HV và CBQL, GV đánh giá có sự chênh lệch nhau (10%). Qua tìm hiểu chúng tui
thấy rằng mặc dù GV có giới thiệu sách, tài liệu tham khảo nhưng chưa cụ thể, tỉ mỉ nên HV
không tiếp thu được và nguyên nhân cơ bản của việc này là do chưa đủ tài liệu tham khảo nên
GV không thể giới thiệu tài liệu tham khảo cho các bài học, môn học. Chính việc giới thiệu tài
liệu tham khảo hạn chế đã làm nội dung tự học của HV không đầy đủ, thiếu phong phú, ảnh
hưởng đến kết quả HĐTH của HV. Vì vậy, nhà trường cần đảm bảo đầy đủ sách, tài liệu tham
khảo, GV hướng dẫn phải cụ thể, tỉ mỉ để giúp HV biết và tìm tài liệu để tự học.
+ Việc GV hướng dẫn chuẩn bị Xêmina, giao bài tập thực hành cho HV. Cả HV, CBQL và
GV đều đánh giá thực hiện không thường xuyên. Chỉ khi có các hình thức sau bài giảng GV mới
hướng dẫn chuẩn bị, như: chuẩn bị Xêmina, làm bài tập thực hành. Như vậy, nội dung, hình thức
của việc này có phần hạn chế, chưa cung cấp nhiều “vấn đề” để HV giải quyết. Qua đây đã phản
ánh trách nhiệm của GV đối với việc quản lý nội dung tự học chưa cao. Vì vậy, GV cần đề cao
trách nhiệm, hướng dẫn nhiều nội dung tự học cho HV, với nhiều hình thức để “lấp đầy” thời
gian tự học.
+ Do yêu cầu công tác quản lý trong nhà trường quân đội, CBQL phải quản lý được mọi
hoạt động của HV thuộc quyền 24/24giờ. CBQL phải nắm được từng HV làm gì, ở đâu, vào thời
gian nào trong 24 giờ từng ngày, kết quả công việc từng ngày, tuần, tháng, năm và chịu trách
nhiệm trước cấp trên về kết quả mọi hoạt động mà đơn vị mình quản lý. Thế nhưng, khi chúng
thực hiện trao đổi với một số CBQL, GV, HV, cả ba đối tượng đều cho rằng việc hướng dẫn nội
dung tự học nhiệm vụ chủ yếu thuộc về GV. Do đó, CBQL không nắm chắc nội dung tự học nên
hạn chế trong việc giúp đỡ HV tự học. Vì vậy, cần nâng cao trách nhiệm của đội ngũ CBQL,
giúp đỡ HV trong HĐTH, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
2.2.2.3. Quản lý việc xây dựng kế hoạch tự học của HV
Bảng 2.13: CBQL hướng dẫn HV lập kế hoạch tự học.
CBQL, GV HV Số
TT
Mức độ thực hiện
F % F %
1 Không có
2 Thỉnh thoảng 161 79,31 421 84,54
3 Thường xuyên 42 20,69 77 15,46
n=203 n=498
Kết quả bảng 2.13 cho thấy:
Việc hướng dẫn HV lập kế hoạch tự học chưa được CBQL quan tâm đúng mức. Điều này
thể hiện sự nhất trí đánh giá của 3 đối tượng là chỉ thỉnh thoảng CBQL mới hướng dẫn HV làm kế
hoạch tự học. Xác định quản lý kế hoạch tự học của HV là phương pháp quản lý HĐTH mang lại
hiệu quả,nên ngày 05/03/2004 Hiệu trưởng trường SQLQ2 ban hành chỉ thị số 182/CT-HT về việc
nâng cao chất lượng tự học của HV [9], quy định HV làm kế hoạch tự học hàng tuần, ngày
16/03/2004 phòng đào tạo có hướng dẫn số 214/HD-HL triển khai thực hiện chỉ thị số 182/CT-HT.
Song, nhận thức của CBQL chưa tốt, trách nhiệm chưa cao nên tổ chức thực hiện chưa thường
xuyên, chỉ “rầm rộ” ngay sau khi có chỉ thị, hướng dẫn và vào thời điểm trước các kỳ thi. Vấn đề
đặt ra là CBQL phải GD, phổ biến để HV thấy được ý nghĩa, yêu cầu, nội dung của kế hoạch và tổ
chức thực hiện nghiêm túc HV xây dựng kế hoạch tự học, có cơ sở để HĐTH của HV đạt hiệu quả.
2.2.2.4. Quản lý phương pháp tự học của HV
Bảng 2.14: GV bồi dưỡng phương pháp tự học cho HV.
Đánh giá của HV, n=498
Nội dung (3) (2) (1) (4) (3) (2) (1)
- Vận dụng các phương
pháp dạy học tích cực
41,56 47,97 10,46 35,37 52,76 11,87
- Hướng dẫn các
phương pháp tự học
15,44 82,55 2,01 22,09 75,3 2,61
Đánh giá của GV, CBQL, n=203
- Vận dụng các phương pháp
dạy học tích cực
47,35 46,32 6,33 41,8 51,33 6,87
- Hướng dẫn các phương
pháp tự học
21,18 78,81 25,51 75,16 1,33
Kết quả bảng 2.14 cho thấy:
+ Việc GV vận dụng các phương pháp dạy học tích cực để bồi dưỡng phương pháp tự
học cho HV được GV tỏ ra quan tâm. Cả 3 đối tượng nhất trí đánh giá thực hiện thường xuyên
(47,35% và 41,56%), song mức thực hiện thì đa số CBQL, GV và HV nhận định chỉ đạt mức
trung bình. Điều này cũng trùng khớp với đánh giá trong kế hoạch 5 năm 2006-2010 của trường
SQLQ2 [5]: “Hệ phương pháp dạy học từng bước đã có sự đổi mới và cải tiến, bước đầu áp
dụng phương pháp dạy học theo quy trình đào tạo ở bậc đại học. Đổi mới từ khâu giảng bài,
thảo luận, ôn, kiểm tra, thi, dân chủ hóa trong dạy học nhằm phát huy chức năng động, sáng tạo
của người học..”. Cũng trong tài liệu này đã nhận định: “ Phương pháp dạy học cơ bản còn lạc
hậu, kém hiệu quả. Đa số các bài giảng đều sử dụng phương pháp thông báo, giải thích… ảnh
hưởng đến chức năng động, sáng tạo của người học”. Kết quả khảo sát cũng phù hợp với các ý
kiến trao đổi của chúng tui với CBQL,GV và HV là: hệ thống giáo trình viết theo cách truyền
thống là trình bày và thông tin kiến thức theo kiểu bày sẵn, một chiều, nên ít có tác dụng chỉ
đạo tự học và do vậy cũng chưa có tác dụng đối với việc bồi dưỡng phương pháp tự học cho
HV; HV chưa được tổ chức và tham gia nghiên cứu khoa học, đã bỏ phí một cơ hội tốt để bồi
dưỡng phương pháp tự học cho HV; Tài liệu, phương tiện kỹ thuật dạy học còn thiếu làm ảnh
hưởng đến kết quả vận dụng các phương pháp dạy học tích cực để bồi dưỡn...