chocopie_babe

New Member
Đề tài Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công cụ chính sách tiền tệ ở Việt Nam

Download miễn phí Đề tài Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công cụ chính sách tiền tệ ở Việt Nam





MỤC LỤC
Lời nói đầu
Nội dung
Chương I. Lý luận chung về chính sách tiền tệ, các công cụ của chính sách tiền tệ.
I.Chính sách tiền tệ.
1.Khái niệm chính sách tiền tệ.
2.Vai trò, mục tiêu của chính sách tiền tệ.
II. Hệ thống các công cụ của chính sách tiền tệ.
1.Chính sách chiết khấu ,tái chiết khấu.
2.Dự trữ bắt buộc.
3.Nghiệp vụ thị trường mở.
4.Hạn mức tín dụng đối với các ngân hàng thương mại.
5.Hạn mức tín dụng đối với nền kinh tế.
6.Quản lý lãi suất.
7.Can thiệp vào tỷ giá hối đoái.
Chương II Thực trạng việc sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ ở Việt Nam.
I.Điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam giai đoạn từ 1996 đến nay.
II.Những mặt hạn chế và nguyên nhân.
Chương III.Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các công cụ của chính sách tiền tệ ở Việt Nam.
I.Những quan điểm, định hướng toàn diện.
II.Những giải pháp đối với các công cụ.
III.Một số kiến nghị.
Kết luận.
Danh mục tài liệu tham khảo.
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

hính khác, làm hình thành nên lãi suất vốn trong toàn quốc. Lãi suất vốn đó sẽ ảnh hưởng chỉ đạo, quy chiếu cho lãi suất tín dụng và tác động lên các lãi suất thị trường vốn.
Môi trường hoạt động tốt nhất cho nghiệp vụ thị trường mở là thị trường chứng khoán. Tuy nhiên nếu chưa có thị trường chứng khoán thì Ngân hàng trung ương cũng có thể thực hiện được việc mua bán trên thị trường vốn.
Với công cụ này Ngân hàng trung ương có thể thực hiẹn việc đIều tiết ở bất kì mức độ nào. Nghiệp vụ thị trường mở cũng là công cụ có tính linh họat cao thể hiện ở việc Ngân hàng trung ương có thể dễ dàng thay đổi vị trí của mình trên thi trường. Ví dụ khi Ngân hàng trung ương đang là người bán chứng khoán trên thị trường nếu thấy M1 bị sụt giảm quá nhiều, Ngân hàng trung ương có thể từ việc bán lập tức chuyển sang mua chứng khoán để bơm tiền vào nền kinh tế. Việc thực hiện nghiệp vụ thị trường mở cũng khá đơn giản nhanh chóng, ít tốn kém về mặt chi phí. Tuy nhiên viêc mua bán các chứng khoán còn phụ thuộc vào các ngân hàng và các tổ chức tàI chính khác. Chính họ là người quyết định có mua, bán các chứng khoán không và mua bán với khối lượng bao nhiêu, mức giá thế nào. Nghiệp vụ thị trường mở chỉ được sử dụng có hiệu quả khi thị trường tiền tệ đã phát triển đến một mức độ nhất định và Ngân hàng trung ương đoán được chính xác sự biến động của lượng vốn khả dụng trong hệ thống ngân hàng.
Hạn mức tín dụng đối với các ngân hàng thương mại :
Hạn mức tín dụng đối với các ngân hàng thương mại là khối lượng tín dụng tối đa mà các Ngân hàng trung ương có thể cung ứng cho hệ thống các ngân hàng thương mại trong một thời kì nhất định ( năm, quý ) phù hợp với mức tăng trưởng kinh tế của thời kì đó. Đây là một chỉ tiêu có quan hệ trực tiếp đến lượng tiền được cung ứng thêm ( hay giảm bớt ) đối với các ngân hàng thương mại . Khi ấn định hạn mức tín dụng cho các ngân hàng thương mại mỗi thời kì, Ngân hàng trung ương thường căn cứ vào kế hoạch tăng trưởng kinh tế cộng với chỉ số lạm phát cho phép trong thời kì đó. Hạn mức này không phảI là chỉ tiêu khống chế hạn mức tín dụng cho nền kinh tế mà các ngân hàng thương mại ấn định đối với các doanh nghiệp. Các ngân hàng thương mại có thể thực hiện mức tín dụng của mình lớn hơn hạn mức mà Ngân hàng trung ương ấn định cho ngân hàng mình, nếu nó có khả năng huy động được lượng vốn lớn hơn. Sở dĩ như vậy là vì vốn do các ngân hàng thương mại huy động và cho vay cho dù lớn gấp nhiều lần hạn mức tín dụng mà Ngân hàng trung ương cung ứng cũng không ảnh hưởng đến lượng tiền đưa thêm hay rút khỏi lưu thông.
Tuy nhiên việc đIều hành công cụ này chỉ có hiệu quả khi hệ thống ngân hàng thương mại quốc doanh có thể chiếm lĩnh phần lớn thị trường tiền tệ, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ giữa các công cụ cùng các biện pháp hành chính khác. Khi các thị trường tiền tệ, vốn phát triển và khi hệ thống các ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính phát triển đa dạng, phong phú thì việc điều hành bằng công cụ này không còn thích hợp.
Hạn mức tín dụng đối với nền kinh tế:
Hạn mức tín dụng đối với nền kinh tế được căn cứ vào các chỉ tiêu: tốc độ tăng trưỏng nền kinh tế, biến động của chỉ số giá cả ( lạm phát ), biến động của tỷ giá, tỉ lệ thất nghiệp và bội chi ngân sách. Ví dụ : lạm phát 10%, GDP dự tính tăng 10%, suy ra M1 phảI tăng 20%, hạn mức cho vay có thể tăng 20%. Sau khi xác định hạn mức chung, Ngân hàng trung ương sẽ tiến hành phân bổ cho các ngân hàng thương mại tuỳ theo khả năng của từng ngân hàng.
Đây là công cụ tác động trực tiếp vào khối lượng tiền trong lưu thông. Việc Ngân hàng trung ương quy định hạn mức tín dụng sẽ tác động đến việc cung ứng vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại và từ đó ảnh hưởng đến lượng tiền cung ứng. Cụ thể: khi Ngân hàng trung ương tăng hạn mức tín dụng sẽ dẫn đến khả năng tăng vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại cho nền kinh tế, tăng khả năng tạo tiền, từ đó làm tăng lượng tiền cung ứng. Ngược lại khi Ngân hàng trung ương giảm hạn mức tín dụng sẽ khống chế khả năng cung ứng tín dụng của hệ thống ngân hàng cho nền kinh tế, giảm khả năng tạo tiền qua hệ thống này, do đó làm giảm lượng tiền cung ứng.Công cụ này giúp cho Ngân hàng trung ương quản lý đIều chỉnh được lượng tiền cung ứng khi các công cụ khác tỏ ra kém hiệu quả, đặc biệt trong trường hợp lạm phát cao.
Tuy nhiên công cụ này có rất nhiều nhược điểm nên trong thực tế ít được sử dụng. Bởi vì nó triệt tiêu động lực cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại, đánh đồng các ngân hàng hoạt động hiệu quả và không hiệu quả. Khi hạn mức quá thấp mà nhu cầu vốn quá cao sẽ dẫn tới lãi suất tăng, ảnh hưởng tới đầu tư, việc làm, đồng thời làm phát sinh các hình thức tín dụng nằm ngoài khả năng kiểm soát của Ngân hàng trung ương như: hụi, hội, vay nóng,…Nếu hạn mức quá cao thì sẽ có ngân hàng không thể sử dụng hạn mức của mình, đặc biệt trong trường hợp hệ thống liên ngân hàng hoạt động chưa hiệu quả, từ đó dẫn đến làm giảm hay vô hiệu hoá vai trò quản lí của Ngân hàng trung ương. Hạn mức tín dụng cũng có thể làm sai cơ cấu đầu tư, bởi vì với hạn mức đã được xác định, các ngân hàng thương mại bao giờ cũng tìm đến những dự án đầu tư lớn, lĩnh vực đầu tư dễ sinh lời, bỏ mặc các lĩnh vực khác, gây khó khăn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
6.Quản lý lãi suất:
Khi đã sử dụng mọi công cụ mà không thể điều khiển và chi phối lãi suất tín dụng trong nền kinh tế, Ngân hàng trung ương sẽ sử dụng công cụ quản lí lãI suất. ở công cụ này, Ngân hàng trung ương trực tiếp qui định mức lãi suất của các ngân hàng thương mại, có thể cả đầu vào lẫn đầu ra.
Thứ nhất, Ngân hàng trung ương có thể đưa ra khung lãi suất và các ngân hàng thương mại chỉ được phép điều chỉnh lãi suất của mình trong khuôn khổ đó. Tuỳ theo mục đích mà các khung lãi suất của các Ngân hàng trung ương có thể là lãi suất tiền gửi tối đa - lãi suất cho vay tối thiểu ( bảo đảm lợi ích của các ngân hàng ) hay lãi suất tiền gửi tối thiểu - lãi suất cho vay tối đa ( bảo đảm lợi ích cho khách hàng của ngân hàng ).
Thứ hai, Ngân hàng trung ương có thể đưa ra trần lãI suất hay sàn lãi suất, tức là mức lãi suất tối đa, hay tối thiểu mà các Ngân hàng trung ương được phép cho vay hay huy động vốn.
Công cụ này chỉ thực sự có hiệu quả nếu nó được kết hợp chặt chẽ với công cụ tỷ giá. Việc lạm dụng quản lý lãi suất cũng sẽ làm triệt tiêu động lực cạnh tranh giữa các ngân hàng trong việc hạ lãi suất thu hút khách hàng và các ngân hàng thương mại cũng sẽ rất bị động trong việc huy động vốn và cho vay.
7.Can thiệp vào tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa hai đồng tiền hay giá cả một đơn vị tiền nước này bằng bao nhiêu đơn vị tiền nước khác. Theo Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam thì tỷ g...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư FDI vào các khu công nghiệp Hải Phòng Luận văn Kinh tế 0
D Nghiên cứu đề xuất các giải pháp để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế tỉnh Hậu Giang Khoa học Tự nhiên 0
D Tìm hiểu về bộ chứng từ trong thanh toán xuất nhập khẩu thực trạng và các giải pháp hoàn thiện tại Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
D Các giải pháp nâng cao hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Phú Long Việt Nam Quản trị Nhân lực 0
D Nghiên cứu những giải pháp nhằm tối ưu hóa chi phí logistics cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Luận văn Kinh tế 0
D Các giải pháp nhằm tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả của hoạt động chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI vào Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
D Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Long An Nông Lâm Thủy sản 0
D Giải pháp hoàn thiện các chương trình du lịch nội địa của công ty cổ phần đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
D Giải pháp sử dụng các dạng năng lượng mới trong tương lai Khoa học Tự nhiên 0
D Giải pháp để quản lý cầu dịch vụ ăn uống trong các nhà hàng bình dân trên địa bàn Hà Nội Luận văn Kinh tế 1

Các chủ đề có liên quan khác

Top