bebong_mimi
New Member
Download miễn phí Đề tài Chính sách việc làm cho người lao động trong thời kỳ hội nhập
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
I. CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM 4
1. Khái niệm việc làm 4
2. Khái niệm chính sách việc làm 5
3. Vai trò của chính sách việc làm 5
II. HỘI NHẬP 6
1. Khái niệm hội nhập 6
2. Tính tất yếu khách quan của quá trình hội nhập 7
III. ẢNH HƯỞNG CỦA HỘI NHẬP ĐẾN VẤN ĐỀ VIỆC LÀM 7
1. Tích cực 7
2. Tiêu cực 8
IV. NỘI DUNG CỦA CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM 9
1.Chủ thể 9
2. Đối tượng 10
3. Mục tiêu 11
4. Nguyên tắc 12
5.Công cụ 13
6. Quan điểm của chính sách 14
CHƯƠNGII: THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM 16
I. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHÍNH SÁCH 16
1. Chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ 16
2. Chính sách khuyến khích phát triển các làng nghề truyền thống có khả năng xuất khẩu 17
3.Chính sách phát triển kinh tế hộ gia đình 17
4. Chính sách xuất khẩu lao động 17
5. Chính sách vịêc làm cho người tàn tật 18
II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG 18
1. Kết quả chung 18
2. Một số hạn chế 19
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ 22
I.PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN 22
1. Phát triển kinh tế tạo nhiều việc làm cho người lao động 22
2. Nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động 23
3. Hoàn thiện và phát triển hệ thống an sinh xã hội 23
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN 24
1. Phía người lao động 24
2. Phía Nhà Nước 24
3. Phía doanh nghiệp 27
III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 28
LỜI KẾT 29
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-08-02-de_tai_chinh_sach_viec_lam_cho_nguoi_lao_dong_tron.h23pn1ShyU.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-70665/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
ình dự án trong nước. Phải phối hợp với Bộ Tài chính để cân đối và bố trí kế hoạch hàng năm.Bộ Tài chính:
Có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với các bộ ngành liên quan để hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các dự án, phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác chính sách. Ngoài ra phải đảm bảo ngân sách Nhà Nước cấp và hỗ trợ cho các đối tượng theo đúng quy định của Pháp luật
Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội: Có trách nhiệm quản lý nguồn vốn và tổ chức giải ngân kịp thời đối với các dự án hỗ trợ việc làm theo cơ chế và chính sách của nhà nước quy định.
Các cơ quan, UBND các cấp từ trung ương đến địa phương:
Có trách nhiệm phối hợp với các bộ ngành để triển khai các chương trình kế hoạch sát sao đến từng địa phương cụ thể. Đồng thời có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện công tác chính sách cụ thể trong từng giai đoạn để Nhà Nước có chính sách điều chỉnh kịp thời phù hợp với nhu cầu của người lao động.
Các tổ chức chính trị- xã hội:
Có trách nhiệm tổ chức việc thực hiện các chính sách cụ thể trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Pháp luật. Đồng thời phải phối hợp với địa phương nơi tổ chức làm việc hỗ trợ việc triển khai thực thi chính sách.2. Đối tượng
Đối tượng của chính sách là người lao động từ 18 tuổi trở lên ở thành thị và nông thôn, được chia thành hai bộ phận:
+ Từ 18 tuổi đến 35 tuổi: loại lao động này có khả năng tham gia vào các khu công nghiệp, tham gia học nghề đối với các ngành nghề mới. Do đó chính sách cho đối tượng này chủ yếu là đào tạo nghề và Xuất khẩu lao động, xây dựng các khu công nghiệp vừa và nhỏ...
+ Trên 35 tuổi: lao động trong độ tuổi này ít có khả năng chuyển sang ngành nghề mới hay học nghề, và thường thì cũng không đủ sức khỏe để xuất khẩu lao động. Do đó chính sách chủ yếu cho loại lao động này là phát triển kinh tế hộ gia đình và khôi phục làng nghề truyền thống giải quyết việc làm tại chỗ.
Căn cứ vào đặc điểm của từng đối tượng mà Nhà nước có những chính sách phù hợp.
3. Mục tiêu
a. Mục tiêu chung:
Căn cứ vào tài liệu dự báo về phát triển nguồn lao động và nhu cầu giải quýêt việc làm cùng với tư tưởng chủ đạo của Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội Việt Nam giai đoạn 2001-2010, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã xác định mục tiêu chính sách trong thời gian tương ứng là “Chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế, đảm bảo việc làm cho phần lớn lao động có nhu cầu tìm kiếm việc làm; nâng cao năng suất lao động , tăng thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống chung của nhân dân”.
b. Mục tiêu cụ thể:
Xây dựng đội ngũ lao động có chất lượng cao , nắm vững khoa học công nghệ hiện đại, tay nghề vững vàng, đáp ứng được nhu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, góp phần ngăn chặn tụt hậu về kinh tế so với các nước trong khu vực. Chú trọng vào việc đào tạo phát triển đội ngũ lao động có trình độ khoa học công nghệ cao, tạo ra việc làm có năng suất cao và người lao động có thể tìm kiếm việc làm phù hợp với trình độ và có mức thu nhập thoả mãn với nhu cầu của bản thân.
Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, tạo chỗ làm cho người lao động bằng cách phát triển tối đa các vùng kinh tế mới, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, làng nghề truyền thống... để sử dụng hết nguồn lao động dư thừa. Cụ thể:
+ Tạo việc làm mới cho khoảng 8 triệu lao động trong vòng 5 năm 2006-2010, bình quân mỗi năm khoảng 1,5 triệu; đạt cơ cấu lao động nông nghiệp , công nghiệp- xây dựng , dịch vụ tương ứng là 50%,23%,27%;
+ Giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị xuống dưới 5% vào 2010;
+ Tăng thời gian sử dụng lao động ở nông thôn lên 85% vào 2010;
+Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% vào 2010 trong đó đào tạo nghề là 30% vào năm 2010;
Nâng cao năng lực và hiện đại hóa trung tâm giới thiệu việc làm và hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động; Xây dựng và đưa vào sử dụng trang Web về thị trường lao động;Tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác lao động việc làm từ trung ương đến địa phương.
4. Nguyên tắc
Công bằng cho tất cả các đối tượng. Nguyên tắc này đảm bảo mở rộng cơ hội cho tất cả mọi người, ai cũng giống nhau trong việc tiếp cận thông tin về việc làm, có cơ hội tham gia tuyển dụng, vào làm...
Tiết kiệm, tránh lãng phí. Nguyên tắc này đòi hỏi cần có những giải pháp thực hiện chính sách đạt được kết quả mong muốn với mức chi phí và tổn thất hợp lý nhất trong phạm vi có thể.
Phối hợp chặt chẽ giữa các cấp để đảm bảo chính sách được thực hiện đúng đắn. Nguyên tắc này nhằm tránh tình trạng gian lận trong công tác thực thi chính sách về nội dung , điều khoản thi hành cũng như các chính sách được áp dụng riêng cho các đối tượng đặc biệt. Thực hiện chính sách này nhằm đưa ra những giải pháp kịp thời nếu phát hiện ra thiếu sót.
Nguyên tắc hiệu quả: Nhà nước trong quá trình thực thi các chính sách tạo việc làm cho người lao động với kinh phí nhỏ nhất để thực hiện được các mục tiêu đã đề ra trước mắt.
Nguyên tắc khách quan của thị trường : xây dựng chính sách tạo việc làm cho người lao động phải tuân thủ tính chất khách quan. Phải quan tâm tới cung cầu của thị trường lao động để có những chính sách hợp lý. Giả sử thị trường cần lao động có đào tạo nhưng đào tạo nhưng đào tạo ở mỗi địa phương là khác nhau do đó cách đào tạo và cung ứng phải khác nhau.
Nguyên tắc đảm bảo được tính chất xã hội và tính chất an sinh.
Nguyên tắc Nhà nước và nhân dân cùng làm: dựa trên cơ sở Nhà nước tạo ra những điều kiện thuận lợi cho mọi người có cơ hội trong việc tìm kiếm và tự tạo việc làm, tránh tư tưởng ỷ lại vào Nhà nước, ngoài ra tránh xu hướng chạy theo thị trường tự do trong giải quyết việc làm, coi nhẹ trách nhiệm xã hội của Nhà nước, của doanh nghiệp.
5.Công cụ
Để đạt được các mục tiêu mà chính sách việc làm đã đề ra, Nhà nước đã áp dụng hệ thống công cụ phức tạp sau:
Công cụ hành chính:
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật bao gồm Luật đất đai, Luật doanh nghiệp, Luật Lao động, Luật xuất khẩu lao động...nhằm điều chỉnh, bảo vệ và tác động vào ý thức con người.Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội và người lao động phải nghiêm chỉnh thực hiện những quy định của Pháp luật.
Những quy định của Hội đồng bộ trưởng về phát triển kinh tế, Thông tư liên tịch hướng dẫn công tác phòng ngừa và chống hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực xuất khẩu lao động, Nghị định Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Lao động, Các quy định nguyên tắc của Bộ Lao động-Thương binh xã hội.
Công cụ kinh tế:
Bao gồm Quỹ hỗ trợ về việc làm, Nguồn vốn từ Ngân hàng chính sách, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng đầu tư, và một số quỹ khác như quỹ quốc gia, quỹ tiết kiệm xã hội... có trách nhiệm cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ sản xuất kinh...