hoabantrang_6090
New Member
Download miễn phí Luận văn Một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản tại Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I
MỤC LỤC
Mục lục 1
Lời nói đầu 3
CHƯƠNG I - VAI TRÒ, NỘI DUNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT
ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ 6
I- VAI TRÒ NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 5
1. Khái niệm 5
2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu 5
II- NỘI DUNG XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ Ở CÔNG TY CHUYÊN DOANH XUẤT KHẨU VÀ CÁC HÌNH THỨC XUẤT KHẨU CHỦ YẾU 11
1. Nội dung của hoạt động xuất khẩu hàng hoá 11
2. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu 22
III- CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA MỘT DOANH NGHIỆP 25
1. Các công cụ và chính sách kinh tế vĩ mô 25
2. Các quan hệ kinh tế quốc tế 27
3- Các yếu tố chính trị, Chính phủ và pháp luật 27
CHƯƠNG II - THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA CÔNG TY XUẤT
NHẬP KHẨU TỔNG HỢP I 29
I- KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP I - HANOI 29
1- Sự hình thành Công ty 29
2- Quá trình phát triển Công ty 29
3- Cơ cấu tổ chức của Công ty 35
II- ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP I 37
1- Đặc điểm của Công ty 37
2. Điều kiện vật chất kỹ thuật của công ty 40
3. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp của Công ty 41
III- PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN CỦA CÔNG TY 43
1. Đặc điểm của mặt hàng nông sản xuất khẩu 43
2. Tình hình thị trường thế giới về hàng nông sản 44
3. Thực trạng và định hướng xuất khẩu nông sản của Việt Nam 45
4. Tổ chức nghiên cứu và lựa chọn thị trường cho kinh doanh xuất khẩu hàng nông sản 48
5. Các hoạt động nghiệp vụ của Công ty XNK Tổng hợp I trong kinh doanh xuất khẩu hàng nông sản 49
IV- NHẬN XÉT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN CỦA CÔNG TY 51
1. Kết quả kinh doanh hàng nông sản của Công ty 51
2. Tình hình xuất khẩu hàng nông sản theo thị trường 53
V- PHÂN TÍCH MẶT MẠNH, YẾU, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI CÔNG TY XNK TỔNG HỢP I 55
1. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của Công ty 55
2. Phân tích cơ hội và thách thức đối với Công ty XNK Tổng hợp I 56
CHƯƠNG III - NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT
KHẨU NÔNG SẢN Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP I 59
I - CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HÀNG NÔNG SẢN TRONG THỜI GIAN TỚI 59
1. Tiềm năng sản xuất hàng nông sản của Việt Nam 59
2. Hướng chiến lược của Việt Nam nhằm phát triển ngành nông sản 61
II- PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP I 62
1. Thị trường 62
2. Hỗ trợ Marketing trong kinh doanh hàng nông sản 63
3. Hoàn thiện khâu thu mua 64
4. Thực hiện quá trình hạch toán nghiệp vụ 66
5. Hoàn thiện khâu thanh toán. 67
III - MỘT SỐ KIẾN NGHỊ - GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN Ở CÔNG TY XNK TỔNG HỢP I 67
1. Kiến nghị với Nhà nước 67
2. Giải pháp đối với Công ty 71
Kết luận 78
Phụ lục 79
Tài liệu tham khảo 83
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-30-luan_van_mot_so_giai_phap_chu_yeu_nham_thuc_day_xu.plwQRHoups.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-47979/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
iết bị đầy đủ và cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh một cách thuận lợi.Hệ thống thông tin gồm các máy: điện thoại, telex, fax, Computer đến tất cả các phòng ban và chi nhánh, cửa hàng có thể liên tục liên lạc được với nước ngoài, đã góp phần đưa lại các thông tin kinh tế một cách kịp thời.
Diện tích nhà làm việc, kho tàng, sân bãi, phương tiện vận tải, cần cẩu, xe nâng hàng đáp ứng đầy đủ cho công việc kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty.
2.2. Lực lượng lao động
Công ty hiện nay đang dần dần kiện toàn bộ máy lao động cho phù hợp với tình hình mới, đủ điều kiện gánh vác nhiệm vụ kinh doanh cả trong và ngoài nước, luôn quan tâm bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ và ngoại ngữ cho toàn cán bộ, công nhân viên trong Công ty.
Nếu xét trên ba nhóm tổng thể điều hành, chuyên viên quản lý, nhóm nhân viên quản trị và nhóm nhân viên tác nghiệp, thì ta có biểu sau:
Bảng 6: Cơ cấu lao động của Công ty
Chỉ tiêu phân bổ lao động
Số lượng
Tỷ lệ %
1. Tổng số lao động
464
100
2. Phân theo cơ cấu
- Tổng điều hành
- Chuyên viên quản trị
- Nhân viên tác nghiệp
03
150
311
0,65
32,33
67,02
3. Phân theo trình độ
- Đại học và trên Đại học
- Trung cấp và cao đẳng
- Phổ thông trung học
418
46
0
90
10
0
Nguồn: Báo cáo 17 năm phát triển của GENERALEXIM
Nhìn chung, Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I có cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, hiện đại đáp ứng nhu cầu kinh doanh của Công ty. Hầu hết đội ngũ cán bộ có sức khoẻ tốt, trình độ khá, được tuyển chọn và có kinh nghiệm trong kinh doanh, vì vậy Công ty là đơn vị có uy tín cao trong kinh doanh xuất nhập khẩu.
2.3. Vốn
Công ty từ ngày thành lập trong tay vốn lưu động chỉ có 139.000 đồng đến nay có gần 50 tỷ đồng. Với nguồn vốn này cũng đáp ứng được tạm đủ nhu cầu hoạt động của Công ty. Ngoài ra Công ty còn huy động vốn nhàn rỗi ở các cán bộ công nhân viên Công ty, vay thêm ở một số các Ngân hàng, tổ chức tín dụng để tăng cường, mở rộng hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty.
3. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp của Công ty
Trong những năm gần đây hoạt động kinh doanh của Công ty đều đạt những kết quả đáng mừng. Nền kinh tế mở đã tạo cho Công ty hoạt động kinh doanh có nhiều thuận lợi hơn. Tuy nhiên tình hình cạnh tranh gay gắt giữa các Công ty làm công tác xuất nhập khẩu đã đặt ra một thử thách lớn, buộc Công ty phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh hướng vào thị trường với đầu vào và đầu ra hợp lý, lại phải phù hợp với thế và lực của Công ty.
Trên cơ sở đó Ban lãnh đạo Công ty XNK Tổng hợp I nhận định chiến lược kinh doanh của mình là Đa dạng hoá mặt hàng và cách kinh doanh, không ngừng tận dụng và tìm kiếm thời cơ, xây dựng củng cố địa bàn kinh doanh cũ, tìm kiếm bạn hàng mới, mặt hàng mới. Từ năm 1996 - 2001, mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng Công ty đã có được thành công nhất định.
Bảng 7: Kết quả hoạt động kinh doanh sản xuất của công ty
năm 1996 - 2001
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
1996
1997
1998
1999
2000
2001
Vốn cố định
11463
13129
14210
14692
14920
15000
Vốn lưu động
16778
22866
24125
30623
36526
46731
tổng doanh thu
206174
256938
237441
302624
350470
373894
Tổng chi phí
200373
252020
267441
295366
342370
362660
Lợi nhuận
4800
4918
6000
7258
8100
8200
Nguồn: Báo cáo 17 năm phát triển của GENERALEXIM
Từ số liệu thống kê trên ta thấy, nhìn chung các chỉ tiêu đầu tăng, cho thấy phương hướng kinh doanh của Công ty là đúng đắn đang trên đà phát triển.
Mức doanh thu qua các năm đều tăng, mức tăng này phần lớn là từ hoạt động xuất nhập khẩu. chi phí kinh doanh cũng tăng lên, một phần do mở rộng kinh doanh và các dịch vụ, đây là những yếu tố tích cực; tuy nhiên do trượt giá đồng tiền, một số thị trường truyền thống hoạt động tiếp cận của Công ty bấp bênh. Đặc biệt là chính sách thuế của Nhà nước đối với mặt hàng chịu thuế điều chỉnh nhanh gây cho Công ty bị động trong khi thích nghi với điều kiện mới.
Lợi nhuận thu được của Công ty cũng không ngừng được tăng lên đảm bảo cho Công ty có khả năng tăng trưởng được, đảm bảo đời sống cho nhân viên và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Biểu đồ 2: Tình hình nộp ngân sách của Công ty từ năm
1996 - 2001
Bảng 8: Thu nhập của nhân viên trong công ty qua các năm
Năm
1996
1997
1998
1999
2000
2001
Số CBCNV
392
414
450
460
464
464
Thu nhập BQ
613700
763061
880000
930000
970000
950000
Nguồn: Báo cáo 17 năm phát triển của GENERALEXIM
Thu nhập bình quân/tháng của mỗi cán bộ trong Công ty qua hàng năm đạt mức cao so với các cơ quan cùng ngành, đảm bảo đời sống ngày một cải thiện, qua đó tạo điều kiện cho mỗi người trong đơn vị đóng góp khả năng của mình vào sự nghiệp phát triển Công ty. Có thể nói đây là đòn bẩy kinh tế lớn, động viên cán bộ phấn khởi, tin tưởng vào khả năng kinh doanh của mình và đồng nghiệp.
iii- phân tích thực trạng kinh doanh xuất khẩu hàng nông sản của công ty
1. Đặc điểm của mặt hàng nông sản xuất khẩu
- Các mặt hàng nông sản như: Gạo, lạc, cà phê, quế, cao su... là hàng hoá thiết yếu đối với đời sống và sản xuất của mỗi quốc gia. Cho nên đa số các nước trên thế giới đều trực tiếp hoạch định các chính sách can thiệp vào sản xuất, xuất khẩu lương thực và nước nào cũng chú trọng chính sách dự trữ quốc gia và bảo hộ nông nghiệp ( VD Chính phủ Thái Lan trực tiếp đứng ra đàm phán bán chịu 6 tháng đến 1 năm 300.000 tấn gạo cho Trung Quốc và Philippines trong tháng 5/2002 với giá ngang bằng giá gạo của Việt Nam.)
- Mặt hàng nông sản là mặt hàng chủ yếu của các nước chậm và đang phát triển. Nó chủ yếu được sản xuất ra và tiêu thụ nội địa là chính, rất ít quốc gia có khả năng xuất khẩu ra bên ngoài. Ví dụ: Trung Quốc sản xuất gần 180 triệu tấn/năm nhưng chỉ xuất khẩu trên dưới một triệu tấn.
- Mặt hàng nông sản là một trong những mặt hàng có tính chiến lược, do vậy đại bộ phận, do vậy đại bộ phận buôn bán hàng nông sản quốc tế được thực hiện thông qua hiệp định giữa các Nhà nước mang tính dài hạn.
- Tình hình buôn bán và sản xuất hàng nông sản phụ thuộc vào tính thời vụ, mùa màng thu hoạch được, phụ thuộc vào nhu cầu và điều kiện thanh toán của từng quốc gia nhập khẩu là chính. Như Lạc: các nước nhập khẩu chủ yếu theo yêu cầu chất lượng quốc tế nhưng có một vài thị trường nhập khẩu lạc với chất lượng theo sự chấp nhận của thị trường như thị trường Singapore, Indonexia ...
- Trên thế giới không chỉ có Việt Nam là nước xuất khẩu hàng nông sản mà còn có nhiều nước khác tham gia.
+ Về mặt hàng gạo: Có Thái Lan, Malaysia ... Việt Nam đứng thứ hai sau Thái Lan về xuất khẩu gạo.
+ Về mặt hàng lạc: Có ấn Độ, Trung Quốc, Mỹ, Nigieria
Năm 1997: + Mỹ xuất khẩu 338.000 tấn
+ Trung Quốc 320.000 tấn
+ Việt Nam 100.100 tấn (đứng thứ 3)
+ Về mặt hàng cà phê: Việt Nam chỉ mới tham gia vào thị trường thế giới. Nguồn cung cấp cà phê chính cho thị trường thế giới là Colombia, Brazil, Indonexia ...
- Một số mặt hàng khác như Quế, Sa nhân ... Việt Nam còn ...