Tải Công nghệ WiMax và khả năng triển khai trong thực tế
Triển khai công nghệWiMAX vào các vùng nông thôn, ởcác nơi tập trung
dân cưhay các khu vực ởngoại ô thành phố. Việc kết nối đến những vùng nông
thôn xa xôi cũng là một trong những mục tiêu trọng điểm phát triển xã hội của một
quốc gia trong việc phục vụnhững nhu cầu thiết yếu nhưthoại và internet, vì ở
những nơi đó cơsởhạtầng gần nhưkhông có và vấn đềkéo cáp là hoàn toàn không
khảthi, giải pháp WiMAX đềcập đến vì khảnăng phủsóng rộng, tiết kiệm.
http://s1.luanvan.co/qYjQuXJz1boKCeiU9qAb3in9SJBEGxos/swf/2013/06/23/cong_nghe_wimax_va_kha_nang_trien_khai_trong_thuc.F10CW2PHQ7.swf luanvanco /luan-van/de-tai-ung-dung-tren-liketly-30411/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
xuất thông tin, truy cấp Internet với tốc độ lớn hơn rất nhiều so với cách
truy nhập gián tiếp truyền thống.
- Mạng đô thị (MAN - Metropolitant Area N etwork): Mạng WMAN sử dụng
chuNn 802.16, định nghĩa đặc tả kỹ thuật giao diện không gian WirelessMAN cho
các mạng vùng đô thị. Việc đưa ra chuNn này mở ra một công nghệ mới truy nhập
vô tuyến băng rộng WIMAX cho phép mạng vô tuyến mở rộng phạm vi hoạt động
tới gần 50 km và có thể truyền dữ liệu, giọng nói và hình ảnh video với tốc độ
nhanh hơn so với đường truyền cáp hay ADSL. Đây sẽ là công cụ hoàn hảo cho
các ISP muốn mở rộng hoạt động vào những vùng dân cư rải rác, nơi mà chi phí
triển khai ADSL và đường cáp quá cao hay gặp khó khăn trong quá trình thi công.
- Mạng diện rộng (WAN - Wide Area N etwork): Trong tương lai, các kết nối
Wireless WAN sẽ sử dụng chuNn 802.20 để thực hiện các kết nối diện rộng, hiện
nay các chuNn này đang được chuNn hóa.
N hằm đánh giá công nghệ WiMAX để áp dụng triển khai trong mạng Viễn
thông Việt N am, với phạm vị của đề tài, học viên chỉ giới hạn phần so sánh
WiMAX với các công nghệ có phạm vi ứng dụng tương tự với và có khả năng cạnh
tranh với công nghệ WiMAX.
Chương 3: So sánh WiMAX với một số công nghệ…
38
3.3. So sánh WiMAX cố định và LMDS, MMDS.
Phiên bản WiMAX 802.16-2004 nhằm cung cấp các truy nhập cố định hay lưu
động. Các công nghệ vô tuyến cố định có khả năng cạnh tranh với WiMAX cố định
hiện đang được xem xét bao gồm: Hệ thống phân bố đa điểm nội vùng (LMDS-
Local Multi-point Distribution System) và Hệ thống phân bố đa điểm đa kênh.
(MMDS-Multichannel multipoint distribution service).
Hệ thống phân bố đa điểm nội vùng (LMDS)
Công nghệ LMDS cung cấp giải pháp mạng điểm-đa-điểm và làm việc trong
các dải tần số vi ba trên 10 GHz. Hai băng tần số chính được cấp phát là 26/28 GHz
và 40 GHz. Việc sử dụng các băng tần này có thể mang tới dung lượng rất lớn (Tốc
độ lên tới 3 Gbps tại tần số 40 GHz).
Phạm vi phủ sóng của hệ thống bị giới hạn trong phạm vi 5 km do suy hao mưa
cao tại tần số này. N goài ra hệ thống còn yêu cầu tầm nhìn thẳng (LOS).
Hệ thống LMDS hiện nay dựa trên các giải pháp riêng. Từ 2001, các tiêu chuNn
IEEE 802.16 và ETSI BRAN HYPERACCESS cũng hướng dẫn các mạng LMDS
nhắm đến khả năng bắt tay của của các thiết bị trên toàn cầu nhằm giảm chi phí.
Tất cả các hệ thống LMDS hiện nay đều dựa trên các giao thức dùng riêng
PHY & MAC. Tốc độ truyền số liệu đạt được trên một kênh RF (ở băng thông xấp
xỉ 30 MHz) là 45 Mbps. Tuy nhiên khi các kỹ thuật PHY & MAC được chuNn hóa
bởi cả ETSI BRAN và IEEE thì giá thành thiết bị LMDS đã giảm xuống rất nhiều.
LMDS là hoàn toàn phù hợp với các yêu cầu của dịch vụ vô tuyến băng rộng.
Các thử nghiệm thực tế cho thấy mạng được triển khai trên cơ sở LMDS không bị
hạn chế chỉ ứng dụng ở các hệ thống truyền hình tương tác hay quảng bá, mà ta còn
có thể thực hiện triển khai TCP/IP trên cơ sở LMDS. Điều này đã được thực hiện
bằng cách xây dựng các bộ tăng cường giao thức TCP trên nền MPEG. Các mô
phỏng và thử nghiệm đã chỉ ra rằng việc thực hiện IP trên LMDS có thể triển khai
ngay trên các hệ thống vô tuyến tiêu chuNn. Tuy nhiên, nhà khai thác cũng không
nên đánh giá thấp sự cần thiết sự điều chỉnh trong vấn đề thu vô tuyến, trong mạng,
Chương 3: So sánh WiMAX với một số công nghệ…
39
và các tham số TCP/IP sao cho việc sử dụng phổ là hiệu quả nhất với giá trị QoS có
thể chấp nhận được.
Hệ thống phân bố đa điểm đa kênh (MMDS)
MMDS có kiến trúc tương tự như kiến trúc LMDS. MMDS sử dụng tần số từ
2,1 GHz và 2.5-2.7 GHz. Tín hiệu được phát đi từ trạm phát sóng thường được đặt
trên các ngọn đồi, hay toà nhà cao tầng, tới các an ten đặc biệt mà các an ten này
như là trạm chuyển tiếp để phát tới các khách hàng trong phạm vi nhìn thẳng
(LOS).
Giống như cáp đồng, một kênh 6 MHz với điều chế có thể truyền với tốc độ
khoảng 30 Mbit/s và do đó hộ trợ từ 500 đến 1500 thuê bao. MMDS cung cấp dịch
vụ với trong vòng bán kính 60 km. Đây là ưu điểm nếu so với công nghệ LMDS,
bởi vì bán kính phục vụ tối đa của LMDS chỉ là 5 km. MMDS là giải pháp lý tưởng
cho các vùng nông thôn nơi mà kỹ thuật viễn thông chưa phát triển.
N hững hệ thống này được phát triển lần đầu tiên tại US, Hồng Kông, Canada,
và Úc. Ở Châu Phi, MMDS được sử dụng tại các nước GaBon và Senegal. Ở Châu
Âu, các hệ thống thử nghiệm và đang hoạt động tại các nước Ireland, Iceland, và
Pháp. Hầu hết các mạng MMDS đang hoạt động sử dụng băng tần 2,5-2,7 GHz,
truyền dẫn khoảng 30 kênh sử dụng định dạng N TSC (độ rộng 6 MHz) và khoảng
20 kênh sử dụng định dạng PAL hay SECAM (độ rộng 8 MHz).
So sánh các đặc tính chính của hai công nghệ LMDS và MMDS với WiMAX
cố định 802.16-2004 qua các thông số chính cụ thể như bảng 3.1.
Bảng 3.1 So sánh giữa chuẩn 802.16-2004 và LMDS, MMDS.
Chuẩn 802.16-2004 LMDS MMDS
cách điều
chế
OFDM/ TDMA
OFDMA
n/a n/a
Phổ tần số
2-11GHz
10 - 66 GHz
26/28, 40 GHz
2,1 GHz
2,5 - 2,7 GHz.
Chương 3: So sánh WiMAX với một số công nghệ…
40
Điều kiện truyền LOS và N LOS LOS LOS
Tốc độ tối đa
tới 134 Mbps
(28 MHz)
tới 3 Gbps 10 Mbps
Băng thông kênh 1,25 - 28 MHz
1,25MHz
5MHz
5 MHz
Hiệu suất 5bps/Hz 3,2 bps/Hz <0,5 bps/Hz
Khoảng truyền 50 Km 5 Km 60 KM
3.4. So sánh WiMAX di động với 3G.
Hai dạng khác nhau của CDMA 3G được sử dụng rộng rãi là WCDMA - giải
pháp FDD dựa trên cơ sở kênh 5 MHz và CDMA2000 - giải pháp dựa trên cơ sở
kênh 1,25 MHz.
WCDMA được phát triển để tăng khả năng đường suống với phiên bản truy
nhập gói đường xuống tốc độ cao (HSDPA) và truy nhập gói đường lên tốc độ cao
HSUPA . N hóm phát triển 3G cũng cân nhắc phát triển khả năng truyền xa hơn cho
WCDMA như là cung cấp MIMO với HSPA.
Tương tự như vậy, CDMA 2000 được phát triển để tăng khả năng truyền dẫn
số liệu tại phiên bản 1x EVDO-Rev 0 và 1x EVDO-Rev A. Một nâng cao nữa là
phiên bản EVDO Rev B đưa vào khả năng đa sóng mang.
Do 1xEVDO và HSDPA/HSPA được phát triển từ tiêu chuNn CDMA 3G để
cung cấp dịch vụ số liệu thông qua mạng ban đầu được thiết kế cho dịch vụ thoại di
động do đó nó thừa hưởng cả những ưu điểm và cả những hạn chế của hệ thống 3G.
WiMAX ban đầu được phát triển cho truy nhập vô tuyến băng rộng cố định và nó
được tối ưu cho truyền số liệu. WiMAX di động được phát triển trên cơ sở của
WiMAX cố định và được điều chỉnh để phù hợp cho yêu cầu di động. Việc so sánh
giữa các thuộc tính của WiMAX di động với 3G trên cơ sở hệ thống 1x EVDO và
HSDPA/HDPA sẽ cho ta thấy rõ công gnhệ nào sẽ đáp ứng được các đòi hỏi của
Chương 3: So sánh WiMAX với một số công nghệ…
41
mạng địch vụ số liệu băng rộng di động. Các thuộc tính cụ thể được đưa ra trong
bảng 3.2.
Bảng 3.2 So sánh WiMAX di động và 3G.
Thuộc tính 1x EVDO Rev A
HSDPA/HSUPA
(HSPA)
WiMAX di động
Tiêu chuNn cơ sở CDMA2000/IS-95 WCDMA IEEE802.16e
P.P song công FDD FDD TDD
Hướng suống (DL) T...
Download miễn phí Công nghệ WiMax và khả năng triển khai trong thực tế
Triển khai công nghệWiMAX vào các vùng nông thôn, ởcác nơi tập trung
dân cưhay các khu vực ởngoại ô thành phố. Việc kết nối đến những vùng nông
thôn xa xôi cũng là một trong những mục tiêu trọng điểm phát triển xã hội của một
quốc gia trong việc phục vụnhững nhu cầu thiết yếu nhưthoại và internet, vì ở
những nơi đó cơsởhạtầng gần nhưkhông có và vấn đềkéo cáp là hoàn toàn không
khảthi, giải pháp WiMAX đềcập đến vì khảnăng phủsóng rộng, tiết kiệm.
http://s1.luanvan.co/qYjQuXJz1boKCeiU9qAb3in9SJBEGxos/swf/2013/06/23/cong_nghe_wimax_va_kha_nang_trien_khai_trong_thuc.F10CW2PHQ7.swf luanvanco /luan-van/de-tai-ung-dung-tren-liketly-30411/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
gười sử dụng có thể sử dụng, truyxuất thông tin, truy cấp Internet với tốc độ lớn hơn rất nhiều so với cách
truy nhập gián tiếp truyền thống.
- Mạng đô thị (MAN - Metropolitant Area N etwork): Mạng WMAN sử dụng
chuNn 802.16, định nghĩa đặc tả kỹ thuật giao diện không gian WirelessMAN cho
các mạng vùng đô thị. Việc đưa ra chuNn này mở ra một công nghệ mới truy nhập
vô tuyến băng rộng WIMAX cho phép mạng vô tuyến mở rộng phạm vi hoạt động
tới gần 50 km và có thể truyền dữ liệu, giọng nói và hình ảnh video với tốc độ
nhanh hơn so với đường truyền cáp hay ADSL. Đây sẽ là công cụ hoàn hảo cho
các ISP muốn mở rộng hoạt động vào những vùng dân cư rải rác, nơi mà chi phí
triển khai ADSL và đường cáp quá cao hay gặp khó khăn trong quá trình thi công.
- Mạng diện rộng (WAN - Wide Area N etwork): Trong tương lai, các kết nối
Wireless WAN sẽ sử dụng chuNn 802.20 để thực hiện các kết nối diện rộng, hiện
nay các chuNn này đang được chuNn hóa.
N hằm đánh giá công nghệ WiMAX để áp dụng triển khai trong mạng Viễn
thông Việt N am, với phạm vị của đề tài, học viên chỉ giới hạn phần so sánh
WiMAX với các công nghệ có phạm vi ứng dụng tương tự với và có khả năng cạnh
tranh với công nghệ WiMAX.
Chương 3: So sánh WiMAX với một số công nghệ…
38
3.3. So sánh WiMAX cố định và LMDS, MMDS.
Phiên bản WiMAX 802.16-2004 nhằm cung cấp các truy nhập cố định hay lưu
động. Các công nghệ vô tuyến cố định có khả năng cạnh tranh với WiMAX cố định
hiện đang được xem xét bao gồm: Hệ thống phân bố đa điểm nội vùng (LMDS-
Local Multi-point Distribution System) và Hệ thống phân bố đa điểm đa kênh.
(MMDS-Multichannel multipoint distribution service).
Hệ thống phân bố đa điểm nội vùng (LMDS)
Công nghệ LMDS cung cấp giải pháp mạng điểm-đa-điểm và làm việc trong
các dải tần số vi ba trên 10 GHz. Hai băng tần số chính được cấp phát là 26/28 GHz
và 40 GHz. Việc sử dụng các băng tần này có thể mang tới dung lượng rất lớn (Tốc
độ lên tới 3 Gbps tại tần số 40 GHz).
Phạm vi phủ sóng của hệ thống bị giới hạn trong phạm vi 5 km do suy hao mưa
cao tại tần số này. N goài ra hệ thống còn yêu cầu tầm nhìn thẳng (LOS).
Hệ thống LMDS hiện nay dựa trên các giải pháp riêng. Từ 2001, các tiêu chuNn
IEEE 802.16 và ETSI BRAN HYPERACCESS cũng hướng dẫn các mạng LMDS
nhắm đến khả năng bắt tay của của các thiết bị trên toàn cầu nhằm giảm chi phí.
Tất cả các hệ thống LMDS hiện nay đều dựa trên các giao thức dùng riêng
PHY & MAC. Tốc độ truyền số liệu đạt được trên một kênh RF (ở băng thông xấp
xỉ 30 MHz) là 45 Mbps. Tuy nhiên khi các kỹ thuật PHY & MAC được chuNn hóa
bởi cả ETSI BRAN và IEEE thì giá thành thiết bị LMDS đã giảm xuống rất nhiều.
LMDS là hoàn toàn phù hợp với các yêu cầu của dịch vụ vô tuyến băng rộng.
Các thử nghiệm thực tế cho thấy mạng được triển khai trên cơ sở LMDS không bị
hạn chế chỉ ứng dụng ở các hệ thống truyền hình tương tác hay quảng bá, mà ta còn
có thể thực hiện triển khai TCP/IP trên cơ sở LMDS. Điều này đã được thực hiện
bằng cách xây dựng các bộ tăng cường giao thức TCP trên nền MPEG. Các mô
phỏng và thử nghiệm đã chỉ ra rằng việc thực hiện IP trên LMDS có thể triển khai
ngay trên các hệ thống vô tuyến tiêu chuNn. Tuy nhiên, nhà khai thác cũng không
nên đánh giá thấp sự cần thiết sự điều chỉnh trong vấn đề thu vô tuyến, trong mạng,
Chương 3: So sánh WiMAX với một số công nghệ…
39
và các tham số TCP/IP sao cho việc sử dụng phổ là hiệu quả nhất với giá trị QoS có
thể chấp nhận được.
Hệ thống phân bố đa điểm đa kênh (MMDS)
MMDS có kiến trúc tương tự như kiến trúc LMDS. MMDS sử dụng tần số từ
2,1 GHz và 2.5-2.7 GHz. Tín hiệu được phát đi từ trạm phát sóng thường được đặt
trên các ngọn đồi, hay toà nhà cao tầng, tới các an ten đặc biệt mà các an ten này
như là trạm chuyển tiếp để phát tới các khách hàng trong phạm vi nhìn thẳng
(LOS).
Giống như cáp đồng, một kênh 6 MHz với điều chế có thể truyền với tốc độ
khoảng 30 Mbit/s và do đó hộ trợ từ 500 đến 1500 thuê bao. MMDS cung cấp dịch
vụ với trong vòng bán kính 60 km. Đây là ưu điểm nếu so với công nghệ LMDS,
bởi vì bán kính phục vụ tối đa của LMDS chỉ là 5 km. MMDS là giải pháp lý tưởng
cho các vùng nông thôn nơi mà kỹ thuật viễn thông chưa phát triển.
N hững hệ thống này được phát triển lần đầu tiên tại US, Hồng Kông, Canada,
và Úc. Ở Châu Phi, MMDS được sử dụng tại các nước GaBon và Senegal. Ở Châu
Âu, các hệ thống thử nghiệm và đang hoạt động tại các nước Ireland, Iceland, và
Pháp. Hầu hết các mạng MMDS đang hoạt động sử dụng băng tần 2,5-2,7 GHz,
truyền dẫn khoảng 30 kênh sử dụng định dạng N TSC (độ rộng 6 MHz) và khoảng
20 kênh sử dụng định dạng PAL hay SECAM (độ rộng 8 MHz).
So sánh các đặc tính chính của hai công nghệ LMDS và MMDS với WiMAX
cố định 802.16-2004 qua các thông số chính cụ thể như bảng 3.1.
Bảng 3.1 So sánh giữa chuẩn 802.16-2004 và LMDS, MMDS.
Chuẩn 802.16-2004 LMDS MMDS
cách điều
chế
OFDM/ TDMA
OFDMA
n/a n/a
Phổ tần số
2-11GHz
10 - 66 GHz
26/28, 40 GHz
2,1 GHz
2,5 - 2,7 GHz.
Chương 3: So sánh WiMAX với một số công nghệ…
40
Điều kiện truyền LOS và N LOS LOS LOS
Tốc độ tối đa
tới 134 Mbps
(28 MHz)
tới 3 Gbps 10 Mbps
Băng thông kênh 1,25 - 28 MHz
1,25MHz
5MHz
5 MHz
Hiệu suất 5bps/Hz 3,2 bps/Hz <0,5 bps/Hz
Khoảng truyền 50 Km 5 Km 60 KM
3.4. So sánh WiMAX di động với 3G.
Hai dạng khác nhau của CDMA 3G được sử dụng rộng rãi là WCDMA - giải
pháp FDD dựa trên cơ sở kênh 5 MHz và CDMA2000 - giải pháp dựa trên cơ sở
kênh 1,25 MHz.
WCDMA được phát triển để tăng khả năng đường suống với phiên bản truy
nhập gói đường xuống tốc độ cao (HSDPA) và truy nhập gói đường lên tốc độ cao
HSUPA . N hóm phát triển 3G cũng cân nhắc phát triển khả năng truyền xa hơn cho
WCDMA như là cung cấp MIMO với HSPA.
Tương tự như vậy, CDMA 2000 được phát triển để tăng khả năng truyền dẫn
số liệu tại phiên bản 1x EVDO-Rev 0 và 1x EVDO-Rev A. Một nâng cao nữa là
phiên bản EVDO Rev B đưa vào khả năng đa sóng mang.
Do 1xEVDO và HSDPA/HSPA được phát triển từ tiêu chuNn CDMA 3G để
cung cấp dịch vụ số liệu thông qua mạng ban đầu được thiết kế cho dịch vụ thoại di
động do đó nó thừa hưởng cả những ưu điểm và cả những hạn chế của hệ thống 3G.
WiMAX ban đầu được phát triển cho truy nhập vô tuyến băng rộng cố định và nó
được tối ưu cho truyền số liệu. WiMAX di động được phát triển trên cơ sở của
WiMAX cố định và được điều chỉnh để phù hợp cho yêu cầu di động. Việc so sánh
giữa các thuộc tính của WiMAX di động với 3G trên cơ sở hệ thống 1x EVDO và
HSDPA/HDPA sẽ cho ta thấy rõ công gnhệ nào sẽ đáp ứng được các đòi hỏi của
Chương 3: So sánh WiMAX với một số công nghệ…
41
mạng địch vụ số liệu băng rộng di động. Các thuộc tính cụ thể được đưa ra trong
bảng 3.2.
Bảng 3.2 So sánh WiMAX di động và 3G.
Thuộc tính 1x EVDO Rev A
HSDPA/HSUPA
(HSPA)
WiMAX di động
Tiêu chuNn cơ sở CDMA2000/IS-95 WCDMA IEEE802.16e
P.P song công FDD FDD TDD
Hướng suống (DL) T...
Tags: triển khai mạng WMAN