Download miễn phí Đặc điểm bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp
Tại Hoa kỳ, ở lứa tuổi < 60 chỉ có 1/17 phụ nữ là có biến cố bệnh động mạch v ành
trong khi nam giới là 1/5. Cả hai phái đều có nguy cơ tim mạch như nhau nhưng nam
giới phát triển bệnh động mạch vành sớm hơn nữ giới 10 -15 năm. Anh hưởng của
nguy cơ giới tính lên bệnh động mạch vành là phụ thuộc cholesterol. Trong nghiên
cứu của chúng tôi tỉ lệ nữ mắc bệnh so với nam chỉ là 48/88. Chúng tôi nhận thấy là
tuổi mắc hội chứng động mạch vành cấp trong nghiên cứu này là 64,8 tuổi, có thể đây
là lý do giải thích tại sao bệnh nhân nữ chiếm tỷ lệ không thấp như các nghiên cứu
khác.
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-12-27-dac_diem_benh_nhan_hoi_chung_mach_vanh_cap.Cnjzb7UiNm.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-51006/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤPTÓM TẮT
Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát các đặc điểm của bệnh nhân hội chứng mạch vành
cấp
Phương pháp: nghiên cứu mô tả
Kết quả: nghiên cứu trên 136 bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp. Tuổi trung bình
là 64,8 tuổi, nữ chiếm tỷ lệ 35,3%, rối loạn lipid máu chỉ 13,97%, đái tháo đường
22,79%, béo phì 31,62% và tăng huyết áp 70,59%. Triệu chứng đau ngực là 88,24%,
suy tim 21,32%, ST chênh lên trên điện tâm đồ 64,7% và 66,91% bệnh nhân có tăng
men tim troponin.
Kết luận: đặc điểm nổi bật của bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp ở bệnh viện Chợ
Rẫy và bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh là: tuổi lớn, tỷ lệ phái nữ cao, tỷ
lệ tăng huyết áp cao và bệnh cảnh lâm sàng chủ yếu là đau ngực.
ABSTRACT
CHARACTERISTICS OF PATIENTS WITH ACUTE CORONARY SYNDROME
AT CHO RAY HOSPITAL AND UNIVERSITY MEDICAL CENTER
Tran Nhu Hai, Truong Quang Binh
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 13 - Supplement of No 1 - 2009: 50 - 55
Objectives: Find out the characteristics of patients with acute coronary syndrome.
Methods: descriptive methode
Results: 136 patients with acute coronary syndrome were admitted in Cho Ray
hospital and University Medical Center. Their characteristics are: average age is 64.8,
female 35.3%, dyslipidemias 13.97%, diabetis mellitus 22.79%, obesity 31.62% and
hypertension 70.59%. Their clinical manifestations at admission are: chest pain
(82.24%), heart failure (21.32%) ST elevation on ECG (64.7%) and cardiac enzyme
troponin I elevated (66.91%).
Conclusions:The prominent characteristics of patients with acute coronary syndrome
at Cho Ray hospital and University Medical Center are: older, high rate of female,
hypertension and chest pain.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh động mạch vành là bệnh thường gặp và cũng là một trong những nguyên
nhân hàng đầu gây tử vong ở các nước phát triển. Ở các nước đang phát triển, tỷ lệ
bệnh này cũng đang gia tăng cùng với quá trình phát triển kinh tế- xã hội(11). Báo
cáo thống kê của bệnh viện Chợ Rẫy, bệnh viện Thống Nhất, Viện Tim thành phố
Hồ Chí Minh, đều ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh động mạch vành đã gia tăng đáng kể
trong vài năm qua(11).
Hội chứng vành cấp (HCVC) là thuật ngữ bệnh học dùng để chỉ một phổ bệnh lý
bao gồm đau thắt ngực (ĐTN) không ổn định, nhồi máu cơ tim (NMCT) ST không
chênh lên và nhồi máu cơ tim ST chênh lên(2,6,10). Năm 2007 ở Mỹ, ước tính tần
suất mới mắc HCVC khoảng 700.000 người và 500.000 người tái phát hội chứng
vành cấp. Tử vong do NMCT là 221.000 người trong năm 2002(13).
Nhờ những hiểu biết gần đây về cơ chế bệnh sinh, cũng như những tiến bộ trong việc
điều trị các bệnh lý tim mạch bằng nhiều biện pháp điều trị mới, đã rất thành công
trong việc giảm tỉ lệ tử vong và tỉ lệ biến chứng.
Tuy nhiên, hiểu rõ được đặc điểm của bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp sẽ giúp
ích trong việc phòng ngừa và phân tầng nguy cơ để tiên lượng bệnh. Vì vậy, chúng tui
thực hiện nghiên cứu để thấy rõ được đặc điểm của những bệnh nhân có hội chứng
vành cấp ở người Việt Nam.
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Mô tả
Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân có hội chứng vành cấp
Tiêu chuẩn chẩn đoán HCMV cấp
Cơn đau ngực kiểu mạch vành, và/hay
Có dấu hiệu biến đổi ST trên điện tâm đồ, và / hay
Có men tim tăng và diễn biến theo kiểu NMCT cấp.
Tiêu chuẩn loại trừ
Những bệnh nhân không thỏa tiêu chí đánh giá nguy cơ của các thang điểm như đau
ngực không điển hình và những bệnh nhân không ghi nhận được số điện thoại. Bệnh
nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.
Phương pháp tiến hành
Chọn bệnh nhân
Bệnh nhân được chẩn đoán NMCT hay ĐTN không ổn định nhập bệnh viện Chợ
Rẫy và BV Đại Học Y Dược trong thời gian từ tháng 12/ 2006 đến tháng 6/ 2007.
Ghi nhận các thông số
Lâm Sàng
Tuổi, giới.
Tiền căn hút thuốc lá, béo phì, cao huyết áp.
Tiền căn tiểu đường, tiền căn gia đình có bệnh mạch vành sớm.
Tiền căn dùng thuốc aspirin
Tiền căn đau ngực 6 tuần gần đây, 24 giờ trước vào viện.
Mạch, huyết áp.
Cận Lâm Sàng
Dấu hiệu suy tim (dựa vào lâm sàng và siêu âm tim).
Biến đổi đoạn ST trên điện tâm đồ.
Các xét nghiệm sinh hóa (chỉ số creatin huyết thanh, đường huyết, SGOT, SGPT,
bilan lipid).
Men tim (troponin I).
Xử lý số liệu thông kê.
Nhập và quản lý dữ liệu bằng phần mềm Access 2003, số liệu được phân tích
thông kê nhờ phần mềm stata8.0.
Đặc điểm mẫu nghiên cứu, phân tích các biến số liên tục như tuổi, huyết áp, chỉ số
cơ thể (BMI), creatinin huyết thanh tìm ra giá trị trung bình và độ lệch chuẩn. Với
các biến số rời rạc tính tỉ lệ phần trăm. Tất cả các phân tích được kết luận có ý
nghĩa thống kê khi p <0,05 (khoảng tin cậy 95%).
KẾT QUẢ
Tuổi trung bình của bệnh nhân
Bảng 1
Biến
số
Số
BN
Trung
bình
Độ lệch
chuẩn
Nhỏ
nhất
Lớn
nhất
Tuổi 136 64,84 ± 12,10 38 87
Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thể bệnh HCVC
Bảng 2
Chẩn đoán
Số
người
%
Đau thắt ngực không ổn
định
31 22,79
NMCT ST chênh lên 88 64,71
NMCT ST không chênh
lên
17 12,50
Chỉ số khối cơ thể (BMI) trung bình theo nhóm tuổi và giới tính
Bảng 3
Nhóm
BMI trung bình BMI trung bình
của Nam của Nữ
tuổi
S n S n
< 40 23,54 1,86 16 27,51 2,65 2
40-50 23,75 3,94 22 21,47 2,35 3
50-60 23,27 3,00 24 22,66 4,02 11
60-70 20,88 2,94 21 21,86 3,55 22
>= 70 20,03 5,69 5 21,02 5,19 10
Toàn
nhóm
X = 22,47 ± 3,66 (min12,40 -max
31,22)
Tỉ lệ hút thuốc lá theo giới tính
Bảng.4
Hút thuốc
lá
Nam Nữ Tổng
Không
(n(%))
21
(23,86%)
48 (100%)
69
(50,74%)
Có (n(%))
67
(76,14%)
0 (0,00%)
67
(49,26%)
Tổng
88
(100%)
48 (100%)
136
(100%)
Phân bố bệnh đái tháo đường theo lứa tuổi và giới tính.
Bảng 5
Giới Tiểu
đường
Nhóm
tuổi (n(%))
Nam
(n,%)
Nữ
Tổng
<40 1 (6,67%) 0 (0,00%) 1 (3,23%)
40-50
4
(26,67%)
1 (6,25%)
5
(16,13%)
50-60
7
(46,67%)
6
(37,50%)
13
(41,94%)
60-70
2
(13,33%)
6
(37,50%)
8
(25,81%)
>=70 1 (6,67%)
3
(18,75%)
4
(12,90%)
Tổng
15
(100,00%)
16
(100,00%)
31
(100,00%)
Tỉ lệ tăng huyết áp trong mẫu nghiên cứu.
Bảng 6
Huyết áp Tần số (n) Phần trăm
(%)
HA bình thường 40 29,41
Tăng HA 96 70,59
Tổng 136 100.00
Cholesterol toàn phần theo giới và nhóm tuổi
Bảng 7
Nam X=192,70 ±
48,53
Nữ
X=194,44 ±
47,38
Toàn
nhóm
X=193,32 ± 47,96
HDL-c theo giới và nhóm tuổi
Bảng 8
Nam X=36,65 ± 8,66
Nữ
X=37,81 ±
10,10
Toàn
nhóm
X=115,78 ± 45,45
LDL-c theo giới và nhóm tuổi
Bảng 9
Nam X= 113,04 ±
44,96
Nữ
X= 120,81 ±
46,37
Toàn
nhóm
X= 115,79 ± 45,45
Triglycerid theo giới và nhóm tuổi.
Bảng 10
Nam X= 218,12 ±
113,96
Nữ
X=
178,56±106,54
Toàn
nhóm
X= 204,16 ± 112,61
Số yếu tố nguy cơ (YTNC) theo phái tính
Bảng 11
Số YTNC Giới
n(%) 1 2 3 4 5
Nam
2
(2,27%)
19
(21,59%)
40
(45,45%)
21
(23,86%)
6
(6,82%)
Nữ
4
(8,33%)
20
(41,67%)
13
(27,08%)
9
(18,75%)
2
(4,17%)
Tổng
6
4,41
39
28,68
53
38,97
30
22,06
8
5,88
Nhận xét: Ở Nam giới BN có 3 yếu tố nguy cơ chiếm tỉ lệ cao nhất (45,45%), trong
khi đó ở nữ tỉ lệ BN có 1 yếu tố nguy cơ chiếm tỉ lệ cao nhất (41,67%). Số YTNC là 3
chiếm tỉ lệ cao nhất (38,97%) tính chung cho cả 2 giới.
Tỉ lệ phân suất tống máu (E...