Download miễn phí Đồ án Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn y tế tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Nội dung nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Thời gian nghiên cứu 4
6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
7. nghĩa khoa học, kinh tế và xã hội của đề tài 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN, CHẤT THẢI RẮN Y TẾ & HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
1.1 Khái niệm về chất thải rắn y tế 6
1.2 Thành phần và tính chất của chất thải rắn y tế 7
1.2.1 Thành phần 7
1.2.2 Phân loại chất thải rắn y tế 8
1.3 Lượng chất thải phát sinh tại các cơ sở y tế 12
1.3.1 Lượng chất thải phát sinh tại các nước trên thế giới 12
1.3.2 Lượng chất thải y tế phát sinh tại các bệnh viện ở Việt Nam 13
1.4 Phân tích nguy cơ và ảnh hưởng của chất thải y tế đến cộng đồng và môi trường 14
1.4.1 Những nguy cơ của chất thải y tế 14
1.4.2 Ảnh hưởng của các loại chất thải y tế 22
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ QUY NHƠN
2.1 Điều kiện kinh tế - xã hội 26
2.1.1 Vị trí địa lý và hành chính 26
2.1.2 Các đơn vị hành chính 26
2.1.3 Địa lý tự nhiên 27
2.1.4 Đặc điểm khí hậu 27
2.2 Tình hình kinh tế - thương mại 28
2.2.1 Nông -lâm nghiệp 28
2.2.2 Công nghiệp 29
2.2.3 Thuỷ sản 35
2.3 Cở sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng 35
2.3.1 Giao thông - vận tải 35
2.3.2 Cấp điện-cấp nước 37
2.3.3 Bưu chính viễn thông 37
2.3.4 Tài chính-ngân hàng 37
2.3.5 Giáo dục và đào tạo 38
2.3.6 Y tế 38
2.3.7 Tài nguyên thiên nhiên khoáng sản 38
2.3.8 Tiềm năng du lịch, danh lam thắng cảnh 39
2.4 Đinh hướng ưu tiên phát triển trong tương lai của thành phố 39
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CTR Y TẾ TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN
3.1 Nhận định chung 40
3.2 Tình hình phát triển ngành y tế tại thành phố Quy Nhơn 41
3.3 Cơ cấu của cơ sở khám chữa bện 43
3.4 Thông tin về các cơ sở điều trị tại thành phố Quy Nhơn 44
3.5 Dự đoán lượng chất thải rắn y tế hiện tại và dự đoán ở mỗi cơ sở khám bệnh 46
3.6 Các khuynh hướng tác động đến tương lai 50
3.7 Hiện trạng công tác quản lý chất rắn y tế tại thành phố Quy Nhơn 51
3.7.1 Hiện trạng và hệ thống quản lý CTR y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh 53
3.7.2 Hệ thống quản lý chất thải rắn ngoài bệnh viện 58
3.7.3 Những vấn đề khó khăn bất cập chung trong công tác quản lý chất thải rắn y tế tại thành phố hiện nay 65
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TP. QUY NHƠN
4.1 Mục đích của các giải pháp 67
4.2 Các giải pháp cải thiện tình hình quản lý chất thải rắn y tế hiện nay 68
4.2.1 Quản lý nhà nước về môi trường 68
4.2.2 Trách nhiệm Nhà Nước trong công tác môi trường bệnh viện 70
4.2.2.1 Bộ y tế 70
4.2.2.2 Các đơn vị trực thuộc 71
4.2.2.3 Sở y tế 71
4.2.2.4 Trung tam y tế dự phòng thành phố 71
4.2.3 Giải pháp về cải thiện tình hình quản lý tại các cơ sở khám chữa bệnh 72
4.2.3.1 Thành lập ban chỉ đạo xử lý chất thải 72
4.2.3.2 Trách nhiệm của giám đốc bệnh viện 72
4.2.3.3 Trách nhiệm của người phụ trách công tác quản lý chất thải 73
4.2.3.4 Trách nhiệm của trưởng khoa 75
4.2.3.5 Trách nhiệm của trưởng phòng y tá điều dưỡng 75
4.2.3.6 Hộ lý các khoa, buồng bệnh có trách nhiệm 75
4.2.3.7 Nhân viên đội vệ sinh môi trường có trách nhiệm 75
4.2.3.8 Bảo vệ cá nhân 76
4.2.3.9 Báo cáo tai nạn và sự cố 76
4.2.3.10 Xử lý tai nạn do các vật sắc nhọn 77
4.2.3.11 Xử lý chất thải rơi vãi 77
4.2.3.12 Tránh và giảm thiểu chất thải 78
4.2.3.13 Mã hóa màu sắc và thùng đựng chất thải 79
4.2.3.14 Phân loại và vận chuyển các túi thùng đựng chất thải 80
4.2.3.15 Nơi lưu giữ chất thải trong bệnh viện 80
4.2.4 Giải pháp quản lý chất thải rắn y tế ngoài cơ sở khám chữa bệnh 81
4.2.5 Đề xuất biện pháp xử lý cho tình hình hiện nay của thành phố 83
4.2.6 Giải pháp nguồn tài chính 85
4.2.7 Giải pháp nâng cao nhận thức cộng đồng 86
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ
1. Kết luận 88
2. Kiến nghị 89
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-12-15-do_an_danh_gia_hien_trang_va_de_xuat_bien_phap_qua.MqZ6AyFIs7.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-49960/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
kinh doanh cơ sở hạ tầng phục vụ khu kinh tế Nhơn Hội.Đường giao thông: xây dựng cầu đường bộ nối Quy Nhơn với bán đảo Nhơn Hội và hệ thống giao thông nội bộ trong khu kinh tế Nhơn Hội.
Cấp điện: Xây dựng hệ thống truyền tải điện và trạm biến thế.
Cấp nước: Xây dựng hệ thống cấp nước cho toàn khu kinh tế.
Xây dựng cảng nước sâu Nhơn Hội: bao gồm cảng container, cảng thương mại, cảng công nghiệp, cảng sửa chữa đóng tàu, kè chắn cát...
Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng bằng các hình thức Liên doanh, 100% vốn nước ngoài, BOT, BTO, BT. Tuy nhiên đối với xây dựng kết cấu hạ tầng hình thức đầu tư chủ yếu là BOT, BTO, BT.
Dự kiến vốn đầu tư : 100 triệu USD (đến năm 2012).
Vài nét về công trình cầu đường vượt biển dài nhất Việt Nam
Hình 2.2: Một số hình ảnh về cầu vượt vượt biển Thị Nại
2.2.3 Thuỷ sản
Thành phố Quy nhơn có bờ biển dài 42 km, diện tích vùng lãnh hải khoảng 2.500 km2 và trên 40.000 km2 vùng đặc quyền kinh tế cùng với nguồn lợi hải sản phong phú có giá trị kinh tế cao như: cá thu, cá ngừ đại dương, tôm, mực... và các đặc sản quí hiếm như yến sào, tôm hùm, cua huỳnh đế... được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng.
Số lượng tàu thuyền đánh cá gắn máy hiện có 6.150 chiếc với tổng công suất trên 250.000 mã lực (trong đó đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ chiếm 55%) và lực lượng ngư dân giàu kỹ năng, kinh nghiệm hoạt động trên ngư trường trong cả nước. Khả năng khai thác hàng năm trên 100.000 tấn hải sản.
Diện tích mặt nước lợ tự nhiên: đầm Thị Nại: 5.060 ha và hàng ngàn ha đất nông nghiệp nhiễm mặn năng suất lúa bấp bênh, đất cát ven biển có khả năng chuyển đổi để phát triển nuôi trồng thuỷ sản có giá trị kinh tế cao như tôm sú, tôm bạc, cá mú, cá hồng, cá chua, sò huyết, ngao, hàu, cua, rong câu chỉ vàng....
Diện tích mặt nước ngọt tự nhiên 5.176 ha, bao gồm các đầm hồ tự nhiên, hồ chứa thuỷ lợi, thuỷ điện, hồ nhỏ, ruộng trũng... (trong đó có đầm Châu Trúc 1.200 ha). Khả năng phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt như rùa, ba ba, chình mun, tôm càng xanh, các loại cá.
Ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản của tỉnh hiện có 6 nhà máy chế biến đông lạnh thuỷ sản với tổng công suất 35 tấn/ngày với giá trị xuất khẩu hàng năm đạt gần 20 triệu USD, mục tiêu năm 2006 xuất khẩu thuỷ sản đạt 22 triệu USD.
2.3 Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
2.3.1 Giao thông - vận tải
2.3.1.1 Đường bộ
Đường bộ Quy Nhơn gồm có đường Quốc lộ 1A qua tỉnh dài 118km (trục giao thông chính của đất nước).
Ngoài ra còn có đường Quốc lộ 1D nối Quy Nhơn với thị xã Sông Cầu (Phú Yên) trên tuyến Quốc lộ 1A.
Quốc lộ 19 tại tỉnh dài 70 km nối liền Bình Định với các tỉnh Tây Nguyên, Nam Lào và Đông Bắc Campuchia.
2.3.1.2 Đường thuỷ
Quy Nhơn có cảng Quy Nhơn và cảng Thị Nại. Cảng Quy Nhơn là một cảng quan trọng của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên.
Cảng Quy Nhơn là một trong 10 cảng biển lớn của Việt Nam đang được Chính phủ ưu tiên đầu tư. Với ưu thế cuả cảng là vùng neo đậu kín gió, mức nước sâu, kho bãi rộng, có thể đón tàu trọng tải 30.000 tấn ra vào an toàn, có độ sâu 8,50 m, thuỷ triều trung bình 1,56m, luồng rộng 80 m, mức bồi lắng 0,4 m/năm. Cách quốc lộ 1A 10 km, cách cảng Đà Nẵng 175 hải lý, cách cảng Nha Trang 90 hải lý, cách cảng Vũng Tàu 280 hải lý, cách cảng Hải Phòng 455 hải lý. Bộ Giao thông Vận tải đã quyết định đầu tư mở rộng luồng lên 120 m, nạo vét luồng đạt độ sâu 11,5 m và đưa phao số 0 ra cách cảng 6 hải lý. Từ cảng Quy Nhơn có thể đi thẳng các cảng biển lớn trong khu vực Châu Á.
Năng lực hàng thông qua cảng hiện nay (2010) đạt 5 triệu tấn.
Cảng Thị Nại nằm gần kề cảng Quy Nhơn, có tổng độ dài cầu tàu là 268 m, mực nước sâu từ 4 - 6 m, có thể tiếp nhận tàu có trọng tải từ 3.000 đến 5.000 tấn. Năng lực hàng thông qua cảng năm 2004 đạt 400.000 tấn.
Cảng biển Nhơn Hội thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội với công suất 12 triệu tấn đang được quy hoạch xây dựng.
2.3.1.3 Đường sắt
Ga Quy Nhơn nằm ngay trung tâm thành phố, là một nhánh của tuyến đường sắt Bắc-Nam hướng từ ga Diêu Trì. Ga không phải là ga lớn, chủ yếu vận chuyển hành khách và hàng hóa lên đến ga chính là ga Diêu Trì. Tuy nhiên, hiện nay ngành đường sắt đã đưa vào sử dụng đôi tàu địa phương SQN1/2 Golden Train chạy từ ga Quy Nhơn đến ga Sài Gòn và ngược lại hàng ngày giúp người dân thuận tiện hơn trong việc đi tàu. Vào các dịp cao điểm như lễ, tết hay hè, một số đôi tàu nhanh khác cũng được vào sử dụng tại ga như Quy Nhơn-Nha Trang, Quy Nhơn - Đà Nẵng...
2.3.1.4 Đường Hàng Không
Hiện nay sân bay Phù Cát là một trong những sân bay lớn của khu Vực Miền Trung và Tây Nguyên. Sắp tới sẽ nâng cấp thành sân bay Quốc Tế và có khả năng tiếp nhận các máy bay loại lớn như Airbus A330, Boeing 737, Boeing 777
Hiện nay Hãng hàng không quốc gia Việt Nam đã mở các đường bay Quy Nhơn - TP. Hồ Chí Minh 10 chuyến/tuần bằng máy bay Airbus A320 và Quy Nhơn - Hà Nội 3 chuyến/tuần bằng máy bay ATR72 và Airbus A320
2.3.2 Cấp điện - cấp nước
2.3.2.1 Cấp điện
Hệ thống cung cấp điện: toàn thành phố (kể cả dự án cải tạo lưới điện 17 triệu USD của chương trình SIDA).
Bảo đảm 100% xã, phường có điện, 98% số hộ được sử dụng điện từ lưới điện quốc gia (trừ xã đảo Nhơn Châu phải dùng máy phát điện). Hệ thống đèn chiếu sáng tương đối hoàn chỉnh có trên 5.000 bộ đèn cao áp (bình quân 1 bộ/10 hộ dân).
2.3.2.2 Cấp nước
Hiện nay công suất 25.000m³/ngày đêm và đang thực hiện giai đoạn hoàn thiện dự án nâng cấp lên 45.000 m³/ngày đêm.
Công suất cấp nước cho khu công nghiệp Phú Tài 8.500 m3/ ngày đêm.
2.3.3 Bưu chính - viễn thông
Thông tin liên lạc : hệ thống thông tin liên lạc tương đối hoàn chỉnh; đặc biệt bưu chính viễn thông có bước phát triển khá tốt, hiện nay đã có 14 máy điện thoại / 100 người dân; hệ thống truyền hình cáp.
Trung tâm bưu chính liên tỉnh phục vụ khu vực miền Trung, trạm không lưu khu vực phía Nam. Đã góp phần tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực.
Hiện nay thành phố Quy Nhơn đang phấn đấu xây dựng thành công 2 dự án trọng điểm là: dự án đường Xuân Diệu (tạo cảnh quan du lịch cho bãi biển Quy Nhơn), dự án cầu đường Quy Nhơn - Nhơn Hội (tạo ra một vùng đất mới ở bán đảo Phương Mai xây dựng khu kinh tế Nhơn Hội).
2.3.4 Tài chính - ngân hàng
Tại tỉnh có đủ hệ thống ngân hàng gồm: Chi nhánh ngân hàng Nhà nước, các chi nhánh ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng ngoài quốc doanh (Sài Gòn Thương Tín, Nam Á). Các ngân hàng có khả năng huy động vốn và đáp ứng nhu cầu vốn bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ.
Hệ thống bảo hiểm gồm: Bảo Việt, Bảo Minh, Pjico, PTI...; các hãng bảo hiểm nhân thọ: Bảo Minh CMG, AIA, Prudential
2.3.5 Giáo dục và đào tạo
Trường Đại học Quy Nhơn đào tạo đa lĩnh vực với 40 ngành khác nhau. Được Chính phủ đồng ý chủ trương, tỉnh đang xúc tiến thành lập Trường đại học dân lập Quang Trung với 14 ngành đào tạo.
Trường Công nhân Kỹ thuật, Trường Cao đẳng Sư phạm và các trường trung học chuyên nghiệp và dạy ...