hanhphuccuoi_ent
New Member
Download Chuyên đề Đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân về dịch vụ tiền gửi tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Huế
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
1.4 Phạm vi nghiên cứu đề tài
1.4.1 Về thời gian
1.4.2 Về không gian
1.5 Phương pháp nghiên cứu đề tài
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
1.5.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
1.5.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phần 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế
2.1.1 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế
2.1.2 Những nội dung hoạt động chính của ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh chung và tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế giai đoạn 2007-2009
2.2 Cơ sở lý luận khoa học về đánh giá sự hài lòng về dịch vụ tiền gửi của khách hàng
2.2.1 Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman
2.2.2 Thực tiền nghiên cứu về vấn đề đánh giá sự hài lòng của KHCN về dịch vụ tiền gửi ở NHTM của Phó giáo sư, Tiến sĩ kinh tế Đinh Phi Hổ
2.3 Đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế
2.3.1 Thống kê mô tả
2.3.2 Kiểm định độ tin cậy của bộ thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha
2.3.3 Phân tích nhân tố
2.4 Giải pháp đối với dịch vụ tiền gửi tại ngân hàng ACB
Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!
Phòng giao dịch – Ngân quỹ: Gồm hai bộ phận chính là Kế Toán và Ngân Quỹ. Thực hiện các chức năng như tiếp xúc, giao dịch với khách hàng, thực hiện công việc thu chi (VNĐ, vàng, các loại ngoại tệ) và trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định.
Bộ phận kiểm toán nội bộ : do Hội sở chính cử đến để thực hiện các công việc như: giám sát các hoạt động tại chi nhánh, kiểm tra nghiệp vụ, chứng từ, lập báo cáo…
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế giai đoạn 2007-2009:
2.1.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế giai đoạn 2007 – 2009:
Hiện nay, sau gần 5 năm hoạt động thì Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế đã chứng tỏ được sự tồn tại và phát triển bền vững của mình. Tuy đây là một khoảng thời gian không dài so với các ngân hàng khác nhưng cũng đủ để chi nhánh khẳng định thương hiệu “ Ngân hàng của mọi nhà” trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của NH TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế, ta có thể thấy ngân hàng đã có sự tăng trưởng nhưng tốc độ tăng trưởng không đồng đều. Tốc độ tăng trưởng thu nhập năm 2009 so với năm 2008 chỉ bằng một nữa năm 2008 so với năm 2007.
Trong cơ cấu thu nhập thì thu nhập từ lãi vay chiếm tỷ trọng lớn. Điều này cũng dễ hiểu vì hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng.
Trong năm 2008, tổng thu nhập của ngân hàng là 61,913 triệu đồng, tăng 14,288 triệu đồng so với năm 2007 tương ứng với tốc độ tăng là 30.00%. Có được điều này là nhờ trong năm 2008, tổng thu nhập từ lãi có sự tăng lên rất lớn, tăng 13,610 triệu đồng ,tương ứng với 30,00%. Nguyên nhân là do trong năm này, tình hình kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng có khá nhiều biến động: nền kinh tế lâm vào tình trạng lạm phát, kéo theo đó là mức lãi suất huy động cũng như lãi suất của các khoản cho vay cũng tăng lên ,có thời điểm lãi suất cho vay lên tới 21%/năm. Ngoài ra, các khoản thu từ hoạt động dịch vụ, kinh doanh ngoại hối và các khoản thu khác tuy chỉ chiếm một tỷ trọng khá nhỏ nhưng cũng đã đạt được những mức tăng đáng kể, đóng góp vào tổng thu nhập của ngân hàng.
Trong năm 2008 nền kinh tế chịu ảnh hưởng của lạm phát, lãi suất tăng, làm cho chi phí trả lãi và các khoản tương tự của ngân hàng cũng tăng lên; tăng hơn 10,454 triệu đồng so với năm 2007, tương ứng với 30.00%. Khoản mục chi phí trả lãi tăng cao chịu ảnh hưởng một phần từ việc tăng lãi suất huy động vốn và một phần là do sự tăng lên về số lượng vốn huy động để đáp ứng nhu cầu cho vay của ngân hàng. Thêm vào đó là việc mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao chất lượng dịch vụ để tăng nguồn thu cũng đòi hỏi cần chi phí lớn. Do những nguyên nhân đó, nên bên cạnh sự tăng lên của tổng thu nhập ngân hàng, thì tổng chi phí của ngân hàng trong năm 2008 này cũng có sự tăng lên rất đáng kể, tăng 12,037 triệu đồng, tương ứng với 30.00%. Thu nhập của ngân hàng tăng có tốc độ tăng lớn hơn so với chi phí, nhờ vậy lợi nhuận trước thuế năm 2008 của ngân hàng đạt 9,755 triệu đồng, tăng 2,251 triệu đồng so với năm 2007, tăng tương ứng với 30.00%.
Trong những tháng đầu năm 2009 là thời điểm cuộc khủng hoảng tài chính thế giới xảy ra từ cuối năm 2008 bắt đầu có ảnh hưởng rõ rệt đến nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là ngành tài chính ngân hàng. Khủng hoảng khiến nền kinh tế lâm vào tình trạng giảm phát, hoạt động sản xuất kinh doanh bị trì trệ, nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp là rất thấp, lãi suất cho vay cũng bị giảm mạnh. Tuy vậy trong năm 2009, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế vẫn đạt mức 11,705 triệu đồng, tăng 2,251 triệu đồng, tương ứng với 20.00% so với năm 2008. Có được thành tích như vậy là nhờ chính sách hỗ trợ kịp thời của Nhà nước trong việc kích cầu tiêu dùng, chương trình hỗ trợ lãi suất… thêm vào đó là sự nỗ lực của bản thân ngân hàng trong việc nâng cao chất lượng tín dụng, quản lý rủi ro để ngân hàng có thể vượt qua được giai đoạn khó khăn này.
Lợi nhuận của ngân hàng trong 3 năm gần đây đều tăng, đây là một dấu hiệu tốt cho ngân hàng, nhất là trong giai đoạn nền kinh tế đang gặp nhiều biến động và phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng trên địa bàn.
Bảng2.1: Tình hình kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế từ 2007 - 2009
ĐVT: Triệu đồng
Khoản mục
2007
2008
2009
2008/2007
2009/2008
+/-
%
+/-
%
I. Thu nhập lãi thuần
10,518
13,674
16,408
3,155
30.00%
2,735
20.00%
1. Thu nhập lãi và các khoản tương tự
45,366
58,975
70,770
13,610
30.00%
11,795
20.00%
- Thu lãi tiền gởi
36
47
56
11
30.00%
9
20.00%
- Thu lãi cho vay
19,476
25,319
30,383
5,843
30.00%
5,064
20.00%
- Thu lãi khác
25,854
33,610
40,332
7,756
30.00%
6,722
20.00%
2. Chi phí lãi và các khoản tương tự
34,847
45,302
54,362
10,454
30.00%
9,060
20.00%
- Trả lãi tiền gởi
16,237
21,108
25,330
4,871
30.00%
4,222
20.00%
- Trả lãi phát hành giấy tờ có giá
5,367
6,978
8,373
1,610
30.00%
1,396
20.00%
- Chi phí trả lãi khác
13,243
17,216
20,659
3,973
30.00%
3,443
20.00%
II. Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ
1,238
1,610
1,932
371
30.00%
322
20.00%
1. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
1,278
1,662
1,994
384
30.00%
332
20.00%
2. Chi phí hoạt động dịch vụ
40
52
63
12
30.00%
10
20.00%
III. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
354
460
553
106
30.00%
92
20.00%
5. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
798
1,037
1,245
239
30.00%
207
20.00%
6. Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối
444
577
692
133
30.00%
115
20.00%
IV. Các khoàn thu nhập khác
184
239
286
55
30.00%
48
20.00%
V. Chi phí hoạt động
4,791
6,228
7,474
1,437
30.00%
1,246
20.00%
VI. Tổng thu nhập
47,626
61,913
74,296
14,288
30.00%
12,383
20.00%
VII. Tổng chi phí
40,122
52,159
62,591
12,037
30.00%
10,432
20.00%
VI. Tổng lợi nhuận trước thuế
7,503
9,755
11,705
2,251
30.00%
1,951
20.00%
(Nguồn: Phòng Kế toán Chi nhánh Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế
2.1.4.2 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế giai đoạn 2007 – 2009:
Bảng 2.2 : Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế giai đoạn 2007 – 2009
ĐVT: triệu đồng
Năm
2007
2008
2009
2008/2007
2009/2008
+/-
%
+/-
%
1.Theo hình thức
456,000
592,800
711,360
136,800
30.00%
118,560
20.00%
- Không kỳ hạn đến 12 tháng
352,000
457,600
549,120
105,600
30.00%
91,520
20.00%
- Trên 12 tháng đến 60 tháng
104,000
135,200
162,240
31,200
30.00%
27,040
20.00%
- Lớn hơn 60 tháng
0
0
0
0
0
2. Theo loại hình
456,000
592,800
711,360
136,800
30.00%
118,560
20.00%
- Tiền gửi cá nhân
278,000
361,400
433,680
83,400
30.00%
72,280
20.00%
- Tiền gửi KHTN
87,000
113,100
135,720
26,100
30.00%
22,620
20.00%
- Tiền gửi KH doanh nghiệp
91...
Download Chuyên đề Đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân về dịch vụ tiền gửi tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Huế miễn phí
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
1.4 Phạm vi nghiên cứu đề tài
1.4.1 Về thời gian
1.4.2 Về không gian
1.5 Phương pháp nghiên cứu đề tài
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
1.5.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
1.5.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phần 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế
2.1.1 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế
2.1.2 Những nội dung hoạt động chính của ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh chung và tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế giai đoạn 2007-2009
2.2 Cơ sở lý luận khoa học về đánh giá sự hài lòng về dịch vụ tiền gửi của khách hàng
2.2.1 Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman
2.2.2 Thực tiền nghiên cứu về vấn đề đánh giá sự hài lòng của KHCN về dịch vụ tiền gửi ở NHTM của Phó giáo sư, Tiến sĩ kinh tế Đinh Phi Hổ
2.3 Đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế
2.3.1 Thống kê mô tả
2.3.2 Kiểm định độ tin cậy của bộ thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha
2.3.3 Phân tích nhân tố
2.4 Giải pháp đối với dịch vụ tiền gửi tại ngân hàng ACB
Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!
Tóm tắt nội dung:
FC): Mục đích đảm nhận chuyên môn về khách hàng cá nhân, với các nhiệm vụ cụ thể là: tìm kiếm và đánh giá khách hàng, thu thập các thông tin ban đầu để phục vụ việc thẩm định sau này, giới thiệu cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ và quảng cáo thương hiệu của Ngân hàng cũng như của Chi nhánh.Phòng giao dịch – Ngân quỹ: Gồm hai bộ phận chính là Kế Toán và Ngân Quỹ. Thực hiện các chức năng như tiếp xúc, giao dịch với khách hàng, thực hiện công việc thu chi (VNĐ, vàng, các loại ngoại tệ) và trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định.
Bộ phận kiểm toán nội bộ : do Hội sở chính cử đến để thực hiện các công việc như: giám sát các hoạt động tại chi nhánh, kiểm tra nghiệp vụ, chứng từ, lập báo cáo…
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế giai đoạn 2007-2009:
2.1.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế giai đoạn 2007 – 2009:
Hiện nay, sau gần 5 năm hoạt động thì Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế đã chứng tỏ được sự tồn tại và phát triển bền vững của mình. Tuy đây là một khoảng thời gian không dài so với các ngân hàng khác nhưng cũng đủ để chi nhánh khẳng định thương hiệu “ Ngân hàng của mọi nhà” trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của NH TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế, ta có thể thấy ngân hàng đã có sự tăng trưởng nhưng tốc độ tăng trưởng không đồng đều. Tốc độ tăng trưởng thu nhập năm 2009 so với năm 2008 chỉ bằng một nữa năm 2008 so với năm 2007.
Trong cơ cấu thu nhập thì thu nhập từ lãi vay chiếm tỷ trọng lớn. Điều này cũng dễ hiểu vì hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng.
Trong năm 2008, tổng thu nhập của ngân hàng là 61,913 triệu đồng, tăng 14,288 triệu đồng so với năm 2007 tương ứng với tốc độ tăng là 30.00%. Có được điều này là nhờ trong năm 2008, tổng thu nhập từ lãi có sự tăng lên rất lớn, tăng 13,610 triệu đồng ,tương ứng với 30,00%. Nguyên nhân là do trong năm này, tình hình kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng có khá nhiều biến động: nền kinh tế lâm vào tình trạng lạm phát, kéo theo đó là mức lãi suất huy động cũng như lãi suất của các khoản cho vay cũng tăng lên ,có thời điểm lãi suất cho vay lên tới 21%/năm. Ngoài ra, các khoản thu từ hoạt động dịch vụ, kinh doanh ngoại hối và các khoản thu khác tuy chỉ chiếm một tỷ trọng khá nhỏ nhưng cũng đã đạt được những mức tăng đáng kể, đóng góp vào tổng thu nhập của ngân hàng.
Trong năm 2008 nền kinh tế chịu ảnh hưởng của lạm phát, lãi suất tăng, làm cho chi phí trả lãi và các khoản tương tự của ngân hàng cũng tăng lên; tăng hơn 10,454 triệu đồng so với năm 2007, tương ứng với 30.00%. Khoản mục chi phí trả lãi tăng cao chịu ảnh hưởng một phần từ việc tăng lãi suất huy động vốn và một phần là do sự tăng lên về số lượng vốn huy động để đáp ứng nhu cầu cho vay của ngân hàng. Thêm vào đó là việc mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao chất lượng dịch vụ để tăng nguồn thu cũng đòi hỏi cần chi phí lớn. Do những nguyên nhân đó, nên bên cạnh sự tăng lên của tổng thu nhập ngân hàng, thì tổng chi phí của ngân hàng trong năm 2008 này cũng có sự tăng lên rất đáng kể, tăng 12,037 triệu đồng, tương ứng với 30.00%. Thu nhập của ngân hàng tăng có tốc độ tăng lớn hơn so với chi phí, nhờ vậy lợi nhuận trước thuế năm 2008 của ngân hàng đạt 9,755 triệu đồng, tăng 2,251 triệu đồng so với năm 2007, tăng tương ứng với 30.00%.
Trong những tháng đầu năm 2009 là thời điểm cuộc khủng hoảng tài chính thế giới xảy ra từ cuối năm 2008 bắt đầu có ảnh hưởng rõ rệt đến nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là ngành tài chính ngân hàng. Khủng hoảng khiến nền kinh tế lâm vào tình trạng giảm phát, hoạt động sản xuất kinh doanh bị trì trệ, nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp là rất thấp, lãi suất cho vay cũng bị giảm mạnh. Tuy vậy trong năm 2009, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế vẫn đạt mức 11,705 triệu đồng, tăng 2,251 triệu đồng, tương ứng với 20.00% so với năm 2008. Có được thành tích như vậy là nhờ chính sách hỗ trợ kịp thời của Nhà nước trong việc kích cầu tiêu dùng, chương trình hỗ trợ lãi suất… thêm vào đó là sự nỗ lực của bản thân ngân hàng trong việc nâng cao chất lượng tín dụng, quản lý rủi ro để ngân hàng có thể vượt qua được giai đoạn khó khăn này.
Lợi nhuận của ngân hàng trong 3 năm gần đây đều tăng, đây là một dấu hiệu tốt cho ngân hàng, nhất là trong giai đoạn nền kinh tế đang gặp nhiều biến động và phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng trên địa bàn.
Bảng2.1: Tình hình kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế từ 2007 - 2009
ĐVT: Triệu đồng
Khoản mục
2007
2008
2009
2008/2007
2009/2008
+/-
%
+/-
%
I. Thu nhập lãi thuần
10,518
13,674
16,408
3,155
30.00%
2,735
20.00%
1. Thu nhập lãi và các khoản tương tự
45,366
58,975
70,770
13,610
30.00%
11,795
20.00%
- Thu lãi tiền gởi
36
47
56
11
30.00%
9
20.00%
- Thu lãi cho vay
19,476
25,319
30,383
5,843
30.00%
5,064
20.00%
- Thu lãi khác
25,854
33,610
40,332
7,756
30.00%
6,722
20.00%
2. Chi phí lãi và các khoản tương tự
34,847
45,302
54,362
10,454
30.00%
9,060
20.00%
- Trả lãi tiền gởi
16,237
21,108
25,330
4,871
30.00%
4,222
20.00%
- Trả lãi phát hành giấy tờ có giá
5,367
6,978
8,373
1,610
30.00%
1,396
20.00%
- Chi phí trả lãi khác
13,243
17,216
20,659
3,973
30.00%
3,443
20.00%
II. Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ
1,238
1,610
1,932
371
30.00%
322
20.00%
1. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
1,278
1,662
1,994
384
30.00%
332
20.00%
2. Chi phí hoạt động dịch vụ
40
52
63
12
30.00%
10
20.00%
III. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
354
460
553
106
30.00%
92
20.00%
5. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
798
1,037
1,245
239
30.00%
207
20.00%
6. Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối
444
577
692
133
30.00%
115
20.00%
IV. Các khoàn thu nhập khác
184
239
286
55
30.00%
48
20.00%
V. Chi phí hoạt động
4,791
6,228
7,474
1,437
30.00%
1,246
20.00%
VI. Tổng thu nhập
47,626
61,913
74,296
14,288
30.00%
12,383
20.00%
VII. Tổng chi phí
40,122
52,159
62,591
12,037
30.00%
10,432
20.00%
VI. Tổng lợi nhuận trước thuế
7,503
9,755
11,705
2,251
30.00%
1,951
20.00%
(Nguồn: Phòng Kế toán Chi nhánh Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế
2.1.4.2 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế giai đoạn 2007 – 2009:
Bảng 2.2 : Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế giai đoạn 2007 – 2009
ĐVT: triệu đồng
Năm
2007
2008
2009
2008/2007
2009/2008
+/-
%
+/-
%
1.Theo hình thức
456,000
592,800
711,360
136,800
30.00%
118,560
20.00%
- Không kỳ hạn đến 12 tháng
352,000
457,600
549,120
105,600
30.00%
91,520
20.00%
- Trên 12 tháng đến 60 tháng
104,000
135,200
162,240
31,200
30.00%
27,040
20.00%
- Lớn hơn 60 tháng
0
0
0
0
0
2. Theo loại hình
456,000
592,800
711,360
136,800
30.00%
118,560
20.00%
- Tiền gửi cá nhân
278,000
361,400
433,680
83,400
30.00%
72,280
20.00%
- Tiền gửi KHTN
87,000
113,100
135,720
26,100
30.00%
22,620
20.00%
- Tiền gửi KH doanh nghiệp
91...