meocon_iu_socola
New Member
Download miễn phí Đề án Đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam
Lời mở đầu 1
Chương1: Cơ sở lí luận về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt. 3
1.1. Sự cần thiết khách quan của thanh toán không dùng tiền mặt 3
1.2. quá trình phát triển các hình thức thanh toán qua ngân hàng 4
1.3. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường 6
1.4. Các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt 7
1.4.1. Thể thức thanh toán bằng séc: 7
1.4.2. Thể thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi: 10
1.4.3. Thể thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu: 11
1.4.4. Thể thức thanh toán bằng thư tín dụng (L/C): 12
1.4.5. Thanh toán bằng thẻ thanh toán: 14
1.5. Các cách thanh toán qua Ngân hàng 16
1.5.1. Thanh toán liên hàng: 16
1.5.2. Thanh toán bù trừ giữa các Ngân hàng: 16
1.5.3. Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước: 19
1.5.4. Thanh toán điện tử liên Ngân hàng: 20
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh toán không dùng tiền mặt 20
1.6.1. Yếu tố luật pháp: 20
1.6.2. Yếu tố kinh tế: 21
1.6.3. Yếu tố khoa học- công nghệ: 22
1.6.4. Yếu tố con người: 22
Chương 2: Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ở việt nam 25
2.1. Thực trạng 25
2.2. Nguyên nhân 28
2.3. Một số giải pháp cơ bản 29
2.3.1. Hoàn thiện hệ thống pháp lý: 29
2.3.2. Cải tiến quy trình công nghệ: 30
2.3.3. Chú trọng công tác đào tạo cán bộ: 31
2.3.4. Giải pháp Marketing: 33
2.3.5. Các giải pháp khác: 33
Kết luận 35
Danh mục tài liệu tham khảo 36
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-15-de_an_day_manh_hoat_dong_thanh_toan_khong_dung_tie.i9HmtEmo7i.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-45536/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
trả tiền trong L/C hoàn toàn dựa trên các chứng từ mà không đi vào thực tế hàng hoá, nên người nhập khẩu có thể gặp rủi ro nếu ngưòi xuất khẩu có hành vi lừa đảo trong việc giao hàng. Bên cạnh đó, do quy trình thanh toán phức tạp nên Ngân hàng phải thu phí cao hơn so với các hình thức khác nên chi phí của người nhập khẩu sẽ tăng.- Đối với người xuất khẩu: Các chứng từ thương mại có ý nghĩa rất quan trọng trong thanh toán L/C, chúng là cơ sở cho thanh toán nên chỉ một chút sơ suất nhỏ trong việc lập chứng từ thì người xuất khẩu có thể bị Ngân hàng từ chối thanh toán.
1.4.5. Thanh toán bằng thẻ thanh toán:
Thẻ thanh toán là cách thanh toán hiện đại do Ngân hàng phát hành theo yêu cầu cả khách hàng dùng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động. Theo quyết định số 22- QĐ/ NH1 ngày 21-02-1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, hiện nay Việt Nam có ba loại thẻ thanh toán: thẻ ghi nợ, thẻ ký quỹ, thẻ tín dụng.
Sơ đồ 9: Quy trình thanh toán bằng thẻ thanh toán
Ngân hàng phát hành
Ngân hàng đại lý
Người sử dụng thẻ
Cơ sở tiếp nhận thẻ
(6)
(7)
ATM
(1a) (1b) (8) (5) (4)
(3)
(3)
(2)
(1a) Các đơn vị, cá nhân đến Ngân hàng phát hành xin được sử dụng thẻ (ký quỹ hay vay)
(1b) Ngân hàng phát hành cung cấp thẻ cho người sử dụng và thông báo co Ngân hàng đại lý và cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ
(2) Người sử dụng thẻ mua hàng hóa, dịch vụ và giao thẻ cho cơ sở tiếp nhận
(3) Rút tiền ATM hay ở Ngân hàng đại lý
(4) Trong vòng 10 ngày, cơ sở tiếp nhận nộp biên lai vào Ngân hàng đại lý để đòi tiền
(5) Trong vòng 1 ngày Ngân hàng đại lý trả tiền cho cơ sở tiếp nhận
(6) Ngân hàng đại lý chuyển biên lai để thanh toán, lập bảng kê cho Ngân hàng phát hành
(7) Ngân hàng phát hành thẻ hoàn lại số tiền mà Ngân hàng đại lý đã thanh toán
(8) Người sử dụng thẻ muốn sử dụng thẻ nữa hay không sử dụng hết số tiền trên thẻ thì Ngân hàng phát hành hoàn tất quá trình sử dụng thẻ.
Trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ ngày viết hóa đơn cung ứng hàng hóa, dịch vụ, người tiếp nhận thanh toán bằng thẻ phải nộp biên lai vào Ngân hàng đại lý, quá thời hạn Ngân hàng không nhận thanh toán. Trong phạm vi một ngày làm việc kể từ khi nhận được biên lai thanh toán hợp lệ Ngân hàng đại lý phải thanh toán cho người tiếp nhận thanh toán bằng thẻ số tiền ghi trong các biên lai.
* Ưu, nhược điểm của thẻ thanh toán:
+ Ưu điểm: Thẻ thanh toán là loại thẻ được sử dụng công nghệ tiên tiến nhất cho đến lúc này, giúp người có thẻ không phải mang theo nhiều tiền bên mình. Thủ tục cấp thẻ rất đơn giản, dễ dàng và nhanh chóng, có rất nhiều loại thẻ khác nhau cho khách hàng lựa chọn. Hiện nay, một số Ngân hàng cung cấp các dịch vụ kèm theo như bảo hiểm, dự thưởng...
+ Nhược điểm: Bên cạnh ưu điểm trên thì thẻ thanh toán có nhược điểm thể hiện ở hai khía cạnh sau:
- Về phía Ngân hàng: khi cung cấp dịch vụ thanh toán bằng thẻ đòi hỏi Ngân hàng phải sử dụng công nghệ cao (tức sử dụng một số thiết bị hỗ trợ vói trình độ thanh toán cao)
- Về phía khách hàng: Khi sử dụng dịch vụ này thì khách hàng cũng phải có trình độ hiểu biết nhất định về tiện ích mà nó mang lại. Mặt khác, khi sử dụng dịch vụ này thì các khách hàng cũng phải tốn thêm khoản phí như phí thường niên, phí đổi pin,....
1.5. Các cách thanh toán qua Ngân hàng
1.5.1. Thanh toán liên hàng:
Thanh toán liên hàng là cách thanh toán vốn giữa các chi nhánh Ngân hàng trong cùng một hệ thống
Thực chất của thanh toán liên hàng là việc chuyển tiền từ Ngân hàng này đến Ngân hàng khác để phục vụ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ của hai khách hàng (mua và bán) khi cả hai đó không cùng mở tài khoản ở một Ngân hàng, hay là chuyển cấp vốn, điều hòa vốn trong nội bộ một hệ thống Ngân hàng.
Hiện nay, ở Việt Nam có các hệ thống thanh toán liên hàng sau:
Hệ thống thanh toán liên hàng của Ngân hàng Nhà nước
Các hệ thống thanh toán liên hàng của 4 Ngân hàng thương mại Nhà nước
Các hệ thống thanh toán liên hàng của các Ngân hàng thương mại cổ phần
Các hệ thống thanh toán liên hàng của các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài
Hệ thống thanh toán của Kho bạc Nhà nước
Tùy theo đặc điểm của từng hệ thống Ngân hàng để tiến hành tổ chức hệ thống thanh toán liên hàng một cách thích hợp. Một số hệ thống Ngân hàng, bên cạnh hệ thống thanh toán liên hàng toàn hệ thống còn thiết lập thêm hệ thống thanh toán liên hàng nội tỉnh để phục vụ cho việc thanh toán giữa các chi nhánh Ngân hàng trong cùng tỉnh, một thành phố và thực hiện kiểm soát, đối chiếu liên hàng nội tỉnh theo sự ủy quyền của cấp Trung Ương.
Trong thời đại công nghệ thông tin đang phát triển và được áp dụng rộng rãi trong hoạt động Ngân hàng, các Ngân hàng Việt Nam đang chuyển dần từ thanh toán liên hàng truyền thống sang thanh toán liên hàng điện tử nhằm xây dựng hệ thống thanh toán hiện đại đảm bảo tính chính xác, kịp thời, an toàn và quản lý chặt chẽ vốn trong thanh toán.
1.5.2. Thanh toán bù trừ giữa các Ngân hàng:
Thanh toán bù trừ giữa các Ngân hàng là cách thanh toán vốn giữa các Ngân hàng được thực hiện bằng cách bù trừ tổng số phải thu, phải trả để thanh toán số chênh lệch (kết quả bù trừ). Tùy thuộc vào phương pháp trao đổi chứng từ, chuyển số liệu mà có thể phân thanh toán bù trừ thành: bù trừ bằng giấy và bù trừ điện tử:
+ Thanh toán bù trừ bằng giấy:
Ngân hàng chủ trì thanh toán bù trừ mở tài khoản chi tiết để hạch toán kết quả thanh toán bù trừ của các thành viên tham gia thanh toán bù trừ.
- Nợ: số tiền chênh lệch của các Ngân hàng thành viên phải thu trong thanh toán bù trừ.
- Có: số tiền chênh lệch của các Ngân hàng thành viên phải trả trong thanh toán bù trừ.
Các Ngân hàng thành viên tham gia thanh toán bù trừ có trách nhiệm xử lý tất cả các chứng từ có liên quan đến thanh toán bù trừ với các Ngân hàng khác và phải chịu trách nhiệm về các số liệu trên các bảng kê chứng từ, bảng thanh toán bù trừ và các chứng từ kèm theo. Nếu chứng từ sai sót nhầm lẫn phải cùng thống nhất xử lý và báo ngay cho Ngân hàng Nhà nước chủ trì thanh toán bù trừ để cùng thống nhất số liệu thanh toán.
Khi giao dịch thanh toán bù trừ: Các thành viên tham gia thanh toán bù trừ phải tổ chức giao nhận trực tiếp chứng từ khác nhau hay trực tiếp truyền thông tin cho nhau, tất cả phải được đối chiếu khớp đúng giữa chứng từ và bảng kê, sau đó các thành viên tham gia thanh toán nộp bảng kê cho Ngân hàng chủ trì thanh toán.
+ Thanh toán bù trừ điện tử:
Hệ thống thanh toán bù trừ được thực hiện theo quyết định số 1557/ 2001/ QĐ- NHNN ngày 14-12-2001, quyết định số 212/ 2002/ QĐ- NHNN ngày 20-03-2002 và quyết định số 309/ 2002/ QĐ- NHNN là quá trình thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng giữa các tổ chức tham gia thanh toán bù trừ do Ngân hàng Nhà nước chủ trì.
* Quyết toán thanh toán bù trừ điện tử:
Đây là công việc xử lý thanh toán bù trừ điện tử lần cuối trong ngày giao dịch sau khi Ngân hàng Nhà nước đối chiếu chính xác toàn bộ doanh số thanh to