Bruno

New Member

Download Báo cáo Của Ban Công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO miễn phí





MỤC LỤC
Giới thiệu chung 4
Các tài liệu đã cung cấp 4
Tuyên bố ban đầu 4
CHÍNH SÁCH KINH TẾ 6
Chính sách tài chính - tiền tệ 6
Chính sách ngoại hối và thanh toán 10
Chính sách đầu tư 15
- Các quy định đối với việc thành lập doanh nghiệp 15
- Các biện pháp áp dụng riêng cho đầu tư nước ngoài 17
Các doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu hay kiểm soát, hay được hưởng đặc quyền hay độc quyền 23
Tư nhân hoá và cổ phần hoá 34
Chính sách giá 39
Chính sách cạnh tranh 42
KHUÔN KHỔ BAN HÀNH VÀ THỰC THI CHÍNH SÁCH 44
CÁC CHÍNH SÁCH ẢNH HƯỞNG ĐẾN THƯƠNG MẠI HÀNG HOÁ 53
Quyền kinh doanh (quyền nhập khẩu và xuất khẩu) 53
1. Quy định về nhập khẩu 57
Thuế quan 57
Các loại thuế nhập khẩu khác và phụ thu nhập khẩu 61
Hạn ngạch thuế quan, miễn giảm thuế 62
Phí và Lệ phí áp dụng với các dịch vụ được cung ứng 68
Áp dụng thuế nội địa 70
Hạn chế định lượng nhập khẩu, bao gồm cấm, hạn ngạch và chế độ cấp phép nhập khẩu 76
Xác định trị giá hải quan 86
Quy tắc xuất xứ 90
Các thủ tục hải quan khác 92
Giám định trước khi giao hàng 93
Chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, các biện pháp tự vệ 94
2. Quy định về xuất khẩu 97
Thuế quan, phí và lệ phí tương ứng với các dịch vụ được cung ứng, áp dụng thuế nội địa đối với hàng xuất khẩu 97
Hạn chế xuất khẩu 98
3. Chính sách trong nước ảnh hưởng tới xuất nhập khẩu hàng hóa 101
Chính sách công nghiệp, bao gồm các chính sách trợ cấp 101
Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại, tiêu chuẩn và chứng nhận sự phù hợp 107
Các biện pháp kiểm dịch động, thực vật 114
Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMs) 123
Các khu vực tự do, đặc khu kinh tế 124
Mua sắm Chính phủ 127
Quá cảnh 129
Chính sách Nông nghiệp 131
Ngư nghiệp 135
NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN THƯƠNG MẠI CỦA QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ (TRIPS) 136
1. Khái quát chung 137
(a) Bảo hộ sở hữu công nghiệp 137
(b) Các cơ quan chịu trách nhiệm xây dựng và thi hành chính sách 138
(c) Gia nhập các điều ước quốc tế về sở hữu trí tuệ 138
(e) Phí, lệ phí và thuế 140
2. Các tiêu chuẩn về nội dung bảo hộ, bao gồm cả thủ tục xác lập và duy trì quyền sở hữu trí tuệ 140
(a) Bản quyền tác giả 140
b) Nhãn hiệu, bao gồm cả nhãn hiệu dịch vụ 145
(c) Chỉ dẫn địa lý, bao gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hoá 147
(d) Kiểu dáng công nghiệp 150
(e) Sáng chế 150
(f) Bảo hộ giống cây trồng 154
(g) Thiết kế bố trí mạch tích hợp 155
(h) Các yêu cầu đối với thông tin bí mật, bao gồm bí mật thương mại và dữ liệu thử nghiệm 155
3. Các biện pháp kiểm soát hành vi lạm dụng quyền sở hữu trí tuệ 156
4. Thực thi 157
(a) Các thủ tục và chế tài dân sự 157
(b) Các biện pháp tạm thời 159
(c) Các thủ tục và chế tài hành chính 160
(d) Các biện pháp kiểm soát biên giới đặc biệt 163
(e) Các thủ tục hình sự 165
CÁC CHÍNH SÁCH ẢNH HƯỚNG ĐẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 168
MINH BẠCH HOÁ 180
Công bố thông tin thương mại 180
Các thông báo 184
CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI 184
KẾT LUẬN 186
 
 



Để tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho

Tóm tắt nội dung:

ũng quy định nguyên tắc “biến đổi cơ bản” là một cách để xác định xuất xứ hàng hóa. Nghị định cũng bao gồm những quy định về vấn đề kiểm tra, giám sát. Khi được hỏi, thay mặt Việt Nam trả lời rằng những quyết định hành chính về xuất xứ hàng hóa cũng phải tuân theo cơ chế rà soát pháp lý và hành chính như bất kỳ quyết định hành chính nào khác.
244. Đại diện của Việt Nam xác nhận rằng kể từ ngày gia nhập WTO, pháp luật và các các quy định khác của Việt Nam về quy tắc xuất xứ đối với cả hàng hóa được buôn bán theo thỏa thuận mậu dịch ưu đãi và theo quy chế Tối huệ quốc sẽ được áp dụng đúng theo các quy định của Hiệp định về Quy tắc Xuất xứ của WTO, bao gồm cả các quy định tại Điều 2(h) và Phụ lục II, và rằng các quy định này sẽ được đưa vào các văn bản pháp luật của Việt Nam. Đại diện Việt Nam còn xác nhận thêm rằng theo các yêu cầu của Điều 2(h) và của Phụ lục II, đoạn 3(d), liên quan đến các quy tắc về xuất xứ ưu đãi và không ưu đãi, khi nhận được yêu cầu của một nhà xuất khẩu, nhập khẩu hay bất kỳ một người nào có lý do chính đáng, cơ quan hải quan Việt Nam sẽ xác định xuất xứ của hàng nhập khẩu và định ra các điều kiện mà theo đó việc xác định xuất xứ sẽ được tiến hành. Theo các quy định của Hiệp định về Quy tắc Xuất xứ của WTO nói trên, bất kỳ yêu cầu xác định nào như vậy cũng sẽ được chấp nhận ngay cả trước khi việc mua bán hàng hóa được bắt đầu và việc xác định xuất xứ đó sẽ có hiệu lực trong vòng ba năm. Đại diện của Việt Nam còn xác nhận thêm rằng không ảnh hưởng đến các các biện pháp hay công cụ của chính sách thương mại mà theo đó quy tắc xuất xứ được áp dụng, Việt Nam sẽ không sử dụng các quy tắc này như một công cụ để theo đuổi các mục tiêu thương mại một cách trực tiếp hay gián tiếp. Ban Công tác ghi nhận các cam kết này.
Các thủ tục hải quan khác
245. Một số Thành viên lưu ý rằng thủ tục hải quan của Việt Nam phức tạp và nhiều khi khó dự đoán, phụ thuộc vào sự định đoạt của cán bộ hải quan. Hơn nữa, việc duy trì mức thuế cao có vẻ như góp phần phát sinh buôn lậu tràn lan, dẫn đến bất lợi cho những mặt hàng thông quan bằng những con đường chính thức tại thị trường Việt Nam. Một khối lượng lớn hàng nhái cũng được các nước lưu ý. Các Thành viên thúc giục Việt Nam thiết lập các thủ tục hải quan nhanh chóng, đơn giản và minh bạch hơn, đồng thời tăng cường bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm cả nâng cao năng lực thực thi các biện pháp tại biên giới.
246. Đại điện của Việt Nam trả lời rằng thủ tục hải quan đã được cải cách để tạo thuận lợi cho thương mại và đầu tư, và đảm bảo sự phù hợp với nghĩa vụ quốc tế của Việt Nam. Quy định của Luật Hải quan nhìn chung phù hợp với bộ quy tắc và thủ tục nêu tại Công ước Kyoto sửa đổi 1999 về đơn giản hoá và hài hoà hoá thủ tục hải quan. Việt Nam là một bên tham gia Công ước Kyoto 1974 và đang tiến hành các bước gia nhập Công ước sửa đổi. Các sửa đổi tiếp theo của Luật Hải quan đã được thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 để đảm bảo phù hợp hoàn toàn với Công ước này (Luật số 42/2005/QH11). Các sửa đổi này, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2006, đã làm cho thủ tục hải quan minh bạch hơn; quy định về các thủ tục hải quan được chuẩn hoá dự kiến sẽ phù hợp với Công ước Kyoto sửa đổi; đơn giản hoá và hài hoà hoá thủ tục hải quan để giảm số lượng giấy tờ yêu cầu; áp dụng một hệ thống khai báo và thông quan điện tử và hệ thống quản lý rủi ro và kiểm tra sau thông quan. Hệ thống khai báo và thông quan điện tử đã được chính thức triển khai ngày 19 tháng 8 năm 2005 theo Quyết định số 50/2005/QĐ-BTC ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Bộ Tài chính. Hệ thống này đã được áp dụng ở nhiều thành phố lớn. Trả lời một câu hỏi đặt ra, thay mặt Việt Nam xác nhận rằng hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) cho phép truyền dữ liệu điện tử về hàng hoá nhập khẩu giữa người khai thuê hải quan với cơ quan hải quan, nhưng chưa áp dụng EDI giữa nhà cung cấp nước ngoài với cơ quan hải quan. Đại diện của Việt Nam cũng xác nhận thêm rằng, theo ông, Việt Nam đã đạt 81 chuẩn mực trong số 148 chuẩn mực của Công ước Kyôtô, bao gồm các chuẩn mực về thông quan, thủ tục hải quan, thuế quan và kiểm tra hải quan.
247. Đại diện của Việt Nam nói rằng Việt Nam đã, đang và sẽ tiếp tục nỗ lực bảo đảm thương mại công bằng và chấp hành pháp luật. Chính phủ Việt Nam đã thành lập Ban chỉ đạo chống buôn lậu và gian lận thương mại, và Cơ quan hải quan Việt Nam cũng đã nhận được hỗ trợ kỹ thuật của Tổ chức Hải quan Thế giới và các nhà tài trợ song phương nhằm tăng cường và thực thi các biện pháp chống buôn lậu. Pháp luật hải quan Việt Nam có quy định đối với việc tạm dừng thông quan trong trường hợp hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ. Đại diện của Việt Nam bổ sung thêm rằng Luật Sở hữu trí tuệ đã được thông qua vào 2005, mà theo đánh giá của ông, văn bản này củng cố thêm việc kiểm soát sở hữu trí tuệ đối với hàng xuất khẩu và nhập khẩu phù hợp với Hiệp định TRIPS (xem phần “TRIPS). Tổng cục Hải quan đã tổ chức các khoá đào tạo nhằm nâng cao hiểu biết về các quy định hải quan của Việt Nam cho cán bộ Hải quan, và phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp nâng cao nhận thức về Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn cho các tổ chức và cộng đồng doanh nghiệp. Thủ tục Hải quan đã được công bố công khai và minh bạch. Các thủ tục hải quan này được các bên quan tâm thảo luận trong quá trình dự thảo và được đăng tải trên Công báo khi được thông qua. Các văn bản này sẽ có hiệu lục 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Tất cả các thủ tục hải quan, quy định và chính sách liên quan đến xuất, nhập khẩu được công bố công khai một cách chính thức thông qua phương tiện đại chúng (báo hải quan, tin tức hải quan, trang chủ của Tổng Cục Hải quan- www.customs.gov.vn). Ngoài ra, có thể liên lạc với tổ giải quyết vướng mắc qua đường dây nóng, được thành lập ở hải quan ở các tỉnh, thành để ngăn chặn các hành vi hối lộ.
Giám định trước khi giao hàng
248. Một số Thành viên ghi nhận Việt Nam không áp dụng yêu cầu về giám định trước khi giao hàng. Một số Thành viên đề nghị Việt Nam đảm bảo, trong trường hợp Việt Nam ký hợp đồng dịch vụ với các công ty giám định trước khi giao hàng, thì hoạt động của các công ty này phải phù hợp với các quy định của WTO, đặc biệt là Điều VIII của Hiệp định GATT, Hiệp định về Giám định trước khi giao hàng và Hiệp định về thực thi Điều VII của Hiệp định GATT 1994. Một Thành viên yêu cầu Việt Nam cam kết không áp dụng các biện pháp giám định trước khi gửi hàng cho đến khi có các văn bản phù hợp với WTO được thực hiện.
249. Đáp lại, thay mặt của Việt Nam trả lời rằng Luật hải quan Việt Nam không có quy định nào về giám định trước khi giao hàng. Cơ quan hải quan sẽ không sử dụng kết quả giám định không bắt buộc. Mặc dù trước đó đ...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top