vippr0_291
New Member
Download miễn phí Luận văn Các giải pháp hỗ trợ của nhà nước nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ Lí LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 6
1.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa và sự cần thiết phải hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 6
1.2. Những vấn đề chung về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 12
1.3. Kinh nghiệm hỗ trợ phát triển DNNVV ở một số địa phương trong nước, quốc tế và bài học vận dụng vào thực tiễn tỉnh Quảng Nam 21
Chương 2: THỰC TRẠNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2001 - 2006 33
2.1. Thực trạng phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Quảng Nam 33
2.2. Thực trạng hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 47
2.3. Đánh giá chung hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh 56
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM NHỮNG NĂM TỚI 61
3.1. Phương hướng đẩy mạnh hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 61
3.2. Các giải pháp đẩy mạnh hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam những năm tới 72
KẾT LUẬN 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-03-13-luan_van_cac_giai_phap_ho_tro_cua_nha_nuoc_nham_ph.e3cZrnCH3d.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-63329/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
nước, nguồn thu này tăng nhanh trong những năm qua là điều kiện để đầu tư phỏt triển cơ sở hạ tầng, phỏt triển cỏc hoạt động xó hội như: y tế, giỏo dục, giảm nghốo,... Năm 2005 tổng số thu đó nộp ngõn sỏch là 911,6 tỷ đồng, tăng gấp 8,8 lần so năm 2001.2.1.4. Những hạn chế và bất cập hiện nay của doanh nghiệp nhỏ và vừa [7]
Số lượng DNNVV tăng qua cỏc năm, nhưng qui mụ DN cũn nhỏ, phõn tỏn, cụng nghệ cũn lạc hậu.
Năm 2005 bỡnh quõn một DN chỉ cú 59 lao động, tài sản bỡnh quõn/DN là 12,3 tỷ đồng; mức bỡnh quõn cả nước là 69 lao động/DN và 21,98 tỷ đồng vốn. Trong tổng số 727 DNNVV thỡ:
- Số DN dưới 50 lao động cú 576 DN, chiếm 79,23%.
- Số DN từ 50 đến 300 lao động cú 151 DN, chiếm 20,77%.
Theo qui mụ vốn:
- Số DN cú vốn dưới 0,5 tỷ đồng 163 DN, chiếm 22,42%.
- Số DN cú vốn từ 0,5 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ cú 406 DN, chiếm 55,85%.
- Số DN cú vốn từ 5 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng cú 125 DN, chiếm 17,19%.
- Số DN cú vốn từ 50 tỷ trở lờn 33 DN, chiếm 4,54%.
Trong 3 khu vực thỡ khu vực DN nhà nước cú qui mụ lớn nhất, bỡnh quõn một DN cú 269 lao động và 62,12 tỷ đồng tiền vốn; tiếp đến là DN cú vốn đầu tư nước ngoài 207 lao động /DN và vốn là 95,59 tỷ đồng/DN, cả 2 khu vực này cú xu hướng tăng qui mụ cả về lao động tiền vốn.Khu vực ngoài nhà nước bỡnh quõn 1 DN chỉ cú 39 lao động/DN và 6.64 tỷ đồng vốn/DN.
DNNVV trong cỏc ngành cụng nghiệp, xõy dựng cú qui mụ lớn hơn cỏc ngành khỏc. Ngành cụng nghiệp khai thỏc mỏ, bỡnh quõn 1 DN cú 54 lao động/DN và 9,99 tỷ đồng vốn, ngành CN chế biến: 178 lao động/DN, vốn là 25,18 tỷ đồng/DN;, ngành xõy dựng 52 lao động/DN và 10,9 tỷ đồng vốn. CÁc ngành khỏc: khỏch sạn - nhà hành 39 lao động/DN, tỡa sản 9,59 tỷ đồng/DN; thương nghiệp cú 15 lao động/DN và 6 tỷ đồng vốn.
Cỏc DNNVV cụng nghiệp phỏt triển chưa mạnh, tớnh bền vững chưa ổn định, nhất là cỏc DNNVV chuyờn gia cụng, lắp rỏp chưa làm chủ về nguyờn liệu, sản xuất phụ kiện. Hàm lượng chế biến trong cụng nghiệp chưa cao, ớt sản phẩm tinh chế và cú chất lượng cao.
Phần lớn DNNVV cú qui mụ nhỏ, vốn sản xuất kinh doanh thấp, trong đú vốn cố định (tớnh theo giỏ trị cũn lại) lại càng thấp, bỡnh quõn 5,28 tỷ đồng/DN (bỡnh quõn cả nước khoảng 8,4 tỷ đồng/DN). Điều đú chứng tỏ mức trang bị kỹ thuật cụng nghệ tiờn tiến cũn rất hạn chế, trong đú mức trang bị tài sản cố định bỡnh quõn cho một lao động là 90,25 triệu đồng; trong đú cao nhất là DN cú vốn đầu tư nước ngoài 190,45 triệu đồng, DN Nhà nước 96,43 triệu đồng, DN ngoài nhà nước 75,61 triệu đồng. Một số ngành kinh tế cần trang bị tỡa sản cố định cho lao động coa hơn để cú được kỷ thuật tiờn tiến thỡ ngược lại cú mức trang bị thấp hơn mức bỡnh quõn chung của tỉnh như: ngành cụng nghiệp chế biến 62,92 triệu đồng/lao động, ngành xõy dựng 43,84 triệu đồng/lao động. nghành vận tỉa cú mỳc trang bị cao hơn mức bỡnh quõn của tỉnh 94,12 triệu đồng/lao động.
Việc tiếp cận thị trường, giải quyết đầu ra sản phẩm là một thỏch thức rất lớn đối với DNNVV ở Quảng Nam, bởi lẽ thị trường ở khu vực miền trung nhỏ, thu nhập của người dõn thấp, sức mua yếu. Trong khi đú, chi phớ để tiếp cận thị trường lớn là khụng dễ dàng đối với nhiều DN, đũi hỏi DN phải đầu tư nhiều hơn để cú trỡnh độ quản lý, cụng nghệ và qui mụ sản xuất kinh doanh tương xứng (trong khi điều kiện tài chớnh cũn hạn hẹp).
Đội ngũ quản lý DN trờn địa bàn tỉnh phần lớn chưa qua lớp đỏo tạo khởi nghiệp, thiếu kiến thức về phỏp luật trong nước và quốc tế, yếu về ngoại ngữ, trong khi đú hệ thúng tư vấn tư vấn hỗ trợ DN, cỏc chuyờn gia về kinh tờa, phỏp luật... cũn thiếu và chưa đỏp ứng yờu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay, phần lớn DN ở Quảng Nam vẫn là cỏc DNNVV, việc tiếp thị sản phẩm, quảng bỏ hỡnh ảnh DN qua Internet, việc kết nối, tiếp cận thụng tin về tớn dụng, thị trường... cũn hạn chế. Phần lớn cỏc DNNVV chưa đủ năng động so với tớnh cạnh tranh gay gắt của thị trường; cụng nghệ, kỹ thuật sản xuất cũn lạc hậu, trỡnh độ quản lý chưa tiờn tiến dẫn đến sản phẩm thiếu khả năng cạnh tranh.
Cỏc DN lớn cũn ớt về số lượng và chưa cú sự liờn kết chặt chẽ với nhau để trao đổi kinh nghiệm, hợp tỏc và hỗ trợ lần nhau; chưa liờn kết với cỏc DNNVV để tạo điều kiện cho cỏc DNNVV làm vệ tinh trong quỏ trỡnh phỏt triển kinh donah nhằm phõn bố cỏc nguồn nhõn lực một cỏch hợp lý, hiệu quả hơn. Trong điều kiện gia nhập WTO thỡ vai trũ của cỏc hiệp hội DN là rất cần thiết, tuy nhiờn, cỏc hiệp hội DNNVV ở Quảng Nam vẫn cũn ớt về số lượng và hoạt động chưa thật sự hiệu quả.
Việc tuyển dụng lao động cú tay nghề cũng rất khú khăn đối với DNNVV trờn địa bàn tỉnh. Số lao động qua đào tạo cũn thấp, mới chỉ đạt khoảng 19%, số cũn lịa chủ yếu là lao động phổ thụng. Trong khi đú cụng nhõn cú tay nghề ở cỏc tỉnh miền trựng núi chung, tỉnh quảng Nam núi riờng phần lớn di chuyển vào cỏc thành phố lớn để tỡm kiếm cơ hội việc làm vỡ thu nhập cao hơn.
Do đú, DNNVV phải chấp nhận bỏ chi phớ để đào tạo, đào tạo lại cụng nhõn để sử dụng.
Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh chưa cao.
Mặc dự hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trong những năm qua cú những bước phỏt triển, nhưng nhỡnh chung hiệu quả kinh doanh vẫn chưa cao:
Tỷ suất lợi nhuận trờn vốn cũn thấp, 1 đồng vốn mới chỉ tạo ra được 0,02 đồng lợi nhuận, Tỷ suất lợi nhuận này cũn thấp nhiều so với lói suất tiền vay, vỡ vậy phầm lớn cỏc DN vay vốn nhiều thỡ hoạt động ớt hiệu quả.
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu cú tăng hơn trờn vốn, nhưng cũng cũn ở mức thấp 2,3%; Trong đú:
- DN nhà nước 1,8%.
- DN ngoài nhà nước 2,3%.
- DN cú vốn đầu tư nước ngoài 5,2%.
Cỏc DN cú vốn đầu tư nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh cũn thua lỗ là do nguyờn nhõn chủ yếu sau:
- Nhằm thu hồi vốn nhanh nờn mức khấu hao cao.
- Khụng kiểm soỏt được giỏ đầu vào, đầu ra.
- Cỏc khoản chi phớ dịch vụ, thuờ chuyờn gia,... chưa hợp lý.
Cỏc DN ngoài nhà nước sản xuất kinh doanh thua lỗ cũn chiếm tỷ trọng lớn, nguyờn nhõn chủ yếu là qui mụ nhỏ, kỷ thuật lạc hậu, thiếu vốn, thiếu nguyờn liệu, thị trường khụng ổn định.
2.2. THỰC TRẠNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRấN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
Trờn cơ sở Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chớnh phủ về trợ giỳp phỏt triển DNNVV, Chỉ thị số 27/2003/CT-TTg ngày 11/12/2005 của Thủ tướng Chớnh phủ về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện luật DN, khuyến khớch phỏt triẻn DNNVV, Chỉ thị số 40/2005/CT-TTg ngày 16/12/2005 của thủ tướng chớnh phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh cụng tỏc trợ giỳp phỏt triển DNNVV, tỉnh Quảng Nam đó triển khai thực hiện một số chương trỡnh hỗ trợ phỏt triển DN núi chung, DNNVV núi riờng; qua đú, bước đầu đó tỏc động tớch cực đến quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của DN, tạo tiền đề cho việc hỗ trợ phỏt triển DN trong những năm tiếp theo.
Tuy cú nhiều cố gắng trong ...