jugenklinsman
New Member
Download Khóa luận Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại nhà máy hóa chất Biên Hòa
MỤC LỤC
Lời Cảm Ơn
Nhận Xét Của Cơ Quan, Doanh Nghiệp
Mục Lục
Ký Hiệu Viết Tắt
Lời Mở Đầu
Tổng quan về đề tài
1 Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu đề tài 1
2 Nội dung nghiên cứu đề tài 3
3 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 3
4 Những tài liệu được sử dụng trong đề tài 4
5. Kết cấu đề tài.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực
1.1 Lý luận về quản trị nguồn nhân lực 6
1.1.1 Khái niệm và chức năng của quản trị nguồn nhân lực 6
1.1.2 Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực 6
1.1.3 Những thách thức trong QTNNL 7
1.1.4 Các học thuyết về quản trị nguồn nhân lực 10
1.1.4.1 Học thuyết X 10
1.1.4.2 Học thuyết Y 11
1.1.4.3 Học thuyết Z 9
1. 2 Nội dung của công tác quản trị nguồn nhân lực 10
1.2.1 Hoạt động tuyển dụng 10
1.2.2 Công tác đào tạo và phát triển 14
1.2.3 Chính sách đãi ngộ nhân viên 17
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực của
Nhà máy Hóa chất Biên hòa.
2.1 Giới thiệu tổng quan về NM HCBH 20
2.1.1 Sơ lược về NM HCBH 20
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển NM HCBH 21
2.1.3 Phương châm, Mục tiêu, Slogan của NM HCBH 22
2.1.4 Lĩnh vực hoạt động và sản xuất 22
2.1.5 Thị trường tiêu thụ 23
2.2 Tình hình nhân sự của NM HCBH 25
2.2.1 Sơ đồ tổ chức 26
2.2.2 Chức năng, NV và quyền hạn của các chức danh trong NM HCBH 27
2.2.3 Tình hình nguồn nhân lực tại NM HCBH 33
2.2.4 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh 35
2.3 Công tác quản trị nguồn nhân lực tại NM HCBH 37
2.3.1 Công tác tuyển dụng nguồn nhân lực 37
2.3.2 Công tác đào tạo nguồn nhân lực 44
2.3.2.1 Trình tự đào tạo nhân viên 45
2.3.2.2 Các hình thức đào tạo áp dụng trong doanh nghiệp 45
2.3.3 Đánh giá nhân viên 49
2.3.4 Chính sách đãi ngộ nhân viên 51
2.3.4.1 Tiền lương 51
2.3.4.2 Trợ cấp độc hại 54
2.3.4.3 Tiền thưởng 54
2.3.4.4 Phúc lợi 55
Nhận xét về công tác quản trị nguồn nhân lực tại nhà máy
Hóa chất Biên hòa.
Những mặt tích cực trong công tác quản trị nguồn nhân lực 59
Những mặt hạn chế trong công tác quản trị nguồn nhân lực 60
Chương 3 : Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực nhà máy Hóa chất Biên hòa.
3.1 Phương hướng và mục tiêu trong những năm tới 61
3.1.1 Phương hướng kinh doanh trong năm tới 61
3.1.2 Phương hướng công tác quản trị nguồn nhân lực trong năm tới 61
3.2 Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân sự
tại NM HCBH .62
3.2.1 Về công tác tuyển dụng 62
3.2.2 Công tác đào tạo 64
3.2.3 Giải pháp về trả công nhân viên 65
3.2.4 Các giải pháp thu hút và giữ chân nhân viên giỏi 68
Kiến nghị
• Đối với Cty TNHH 1 TV Hóa chất Cơ bản Miền nam 70
• Đối với NM Hóa chất Biên hòa 70
Kết Luận . 72
Tài Liệu Tham Khảo
++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!
Sản xuất Xút 32%, HCL 32%, Clo lỏng 99.5%, Natri silicate lỏng, Javel, Canxi hypoclorit.
Sản xuất, tạo nguồn cung cấp các mặt hàng hóa chất phục vụ các ngành công nghiệp dệt, may, hóa mỹ phẩm …
Thị trường tiêu thụ:
Các tỉnh Miền trung và Miền nam, Việt nam
Xuất khẩu Các nước khu vực Đông Nam Á
Sơ đồ tổ chức bộ máy Nhà máy Hóa Chất Biên Hòa:
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ Tổ chức của Nhà máy Hóa chất Biên hòa.
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
KỶ THUẬT
PHÓ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
TP. KỸ THUẬT
CÁC QUẢN ĐỐC
PHÂN XƯỞNG SX
TP.TRƯỞNG CA
SẢN XUẤT
TP.AN TOÀN
MÔI TRƯỜNG
TP. QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG
T.PHÒNG
KINH DOANH
TP. KẾ HOẠCH
CUNG ỨNG
KẾ TOÁN TRƯỞNG
TP. TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
(Nguồn: Nhà máy Hóa chất Biên hòa.)
2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy Hóa chất Biên hòa.
Bộ máy quản lý bao gồm:
Ban Giám đốc.
Các phòng ban.
Các phân xưởng.
Ban Giám đốc: Gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc.
Giám đốc:
Giám đốc nhà máy là người thay mặt cho nhà máy và thay mặt cho cán bộ công nhân viên nhà máy quản lý điều hành, quy định phân cấp quản lý của Công ty Hóa Chất Cơ Bản Miền Nam và theo nghị quyết của Đại hội công nhân viên chức và hội đồng Nhà máy .
Giám đốc Nhà máy chịu trách nhiệm trước Công ty và tập thể lao động về kết quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy. chịu sự lãnh đạo của cấp trên trực tiếp, định kỳ báo cáo tình hình họat động của Nhà máy trước Đảng Bộ và Lãnh đạo Công Ty Hóa Chất Cơ Bàn Miền Nam.
Giám đốc nhà máy do cấp trên bổ nhiệm và là ngưới thay mặt toàn quyền của xí nghiệp trong mọi họat động sản xuất kinh doanh. Quản lý tất cả các phòng ban và phân xưởng, quản lý trực tiếp Phó Giám đốc Kinh doanh và Phó Giám đốc Kỹ thuật.
Phó Giám đốc Kinh doanh:
Phó giám đốc được Giám đốc ủy quyền phụ trách một số mặt công tác nhất định và chịu trách nhiệm trước Công ty và giám đốc nhà máy về mọi mặt công tác ấy. Phó Giám đốc sẽ thay mặt Giám đốc quản lý một số công việc khi Giám đốc vắng mặt.
Quản lý Phòng Kế toán Tài vụ, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính Lao động Tiền lương.
Phó Giám đốc Kỹ thuật:
Là người quản lý tình hình hoạt động sản xuất của Nhà máy về mặt kỹ thuật, an toàn trực tiếp phối hợp họat động kỹ thuật, kịp thời báo cáo tình hình hoạt động sản xuất lên Giám đốc để có biện pháp giải quyết, cung cấp những số liệu kỹ thuật cho Giám đốc khi cần.
Chức năng các phòng ban:
Phòng Kinh Doanh:
- Theo dõi nhu cầu thị trường, phụ trách công tác bán hàng, theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm, lập kế hoạch và theo dõi các công tác hỗ trợ cho hoạt động bán hàng và phụ trách việc quảng cáo cho sản phẩm.
Phòng Kỹ Thuật:
- Căn cứ chỉ tiêu kế họach và tình hình thực hiện, từ đó tham mưu cho giám đốc kế hoạch sản xuất, định hướng sản xuất kinh doanh, đề xuất các biện pháp triển khai, kiểm tra việc thực hiên kế hoạch, lập kế hoạch và tổng hợp số liệu.
Nghiên cứu chế tạo thiết bị sản xuất sản phảm mới.
Phối hợp các phòng ban khác tiến hành kiểm tra và giám sát quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm, lọai bỏ sản phẩm không phù hợp.
Phòng Kế toán - Tài vụ:
- Xác định và phản ánh kịp thời, chính xác kết quả sản xuất kinh doanh
- Có trách nhiệm tổ chức quản lý toàn bộ công tác tài vụ, kế toán của Nhà máy. Ngoài ra, còn có trách nhiệm trực tiếp trong công việc thanh toán, đối chiếu công nợ, ghi chép sách báo cáo kịp thời theo đúng chế độ kế toán quy định về tập đoàn theo định kỳ. Đồng thời, báo cáo quyết toán định kỳ nhằm bảo toàn và phát triển vốn cho Nhà máy.
Phòng Kế hoạch – Cung ứng:
- Tìm nhà cung cấp, phụ trách công tác mua hàng theo nhu cầu của các bộ phận.
Phụ trách nguyên vật liệu đầu vào sản xuất
Quản lý kho đồng thời theo dõi nhập-xuất hàng hóa.
Kiểm tra, đánh giá quá trình họat động của hệ thống đại lý.
Phòng Tổ Chức Hành chính:
Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức bộ máy quản lý, nhân sự, các chính sách đối với người lao động.
Phụ trách khâu tuyển dụng lao động.
Đào tạo cán bộ quản lý, đội ngũ công nhân nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Phụ trách công tác tuyển dụng và quản lý các hoạt động lao động, tiền lương, các chính sách cho người lao động và nội quy, quy định của Nhà máy
Phụ trách các hoạt động về hành chính giao tế, quan hệ với các cơ quan nhà nước quản lý về mặt đời sống và an ninh.
Đảm bảo các mặt an toàn trong công ty như: phòng cháy - chữa cháy, tự vệ, an ninh chính trị nội bộ, quản lý các tài sản phục vụ cho công tác nghiệp vụ văn phòng, đội xe du lịch phục vụ cho Ban giám đốc và các phòng ban, quản lý các phương tiện vận tải trong công ty.
Tổng hợp báo cáo và tổ chức các cuộc họp giao ban trong toàn nhà máy, tổ chức phục vụ lễ tân, xây dựng các trang thông tin, biểu tượng nhà máy và và các cơ sở trực thuộc, giữ vai trò điều phối giữa Ban giám đốc và các phòng ban, cơ sở trực thuộc và các đối tác có mối quan hệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Giải quyết và xử lý các vụ việc xảy ra trong công ty đối với công nhân viên.
Phòng Quản Lý Chất Lượng:
- Phụ trách công việc phân tích và kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra, lập hồ sơ kiểm tra chất lượng sản phẩm để có những thông tin chính xác và kịp thời sửa đổi.
Phòng An toàn - Môi trường:
Huấn luyện an toàn lao động, sơ cấp cứu
Huấn luyện công tác PCCC
Phụ trách các hoạt động về giao tế, quan hệ với các cơ quan nhà nước quản lý về công tác bảo vệ môi trường.
Hiện nay, Nhà máy áp dụng các chế độ trả lương sau:
Trả lương theo thời gian: áp dụng cho các ngày lễ, phép, học
Trả lương theo sản phẩm: áp dụng cho các ngày công thực tế làm việc
2.2.3. Tình hình biến động nhân lực từ năm 2007 – 2009:
Bảng 2.1. Bảng số liệu nhân viên qua các năm từ 2007 – 2009.
(số lượng : người)
năm
Số lượng
2007
2008
2009
Tổng số nhân viên
260
297
384
Số lao động phổ thông (LĐPT)
140
166
233
Số nhân viên văn phòng và kỹ sư (NVVP&KS)
120
131
151
(Nguồn: Nhà máy Hóa chất Biên hòa)
Phân tích sự biến động số lượng nhân sự trong 03 năm từ 2007 – 2009:
Biểu 2.1. Biểu đồ biến động tổng số lao động qua các năm 2007 – 2009.
Chú thích:
0
100
200
300
400
500
600
Năm
2010
2009
2008
2007
384
260
297
2007 2008 2009
Số người(người)
(Nguồn:Nhà máy Hóa chất Biên hòa)
Nhận xét: qua bảng số liệu 2.1 và biểu đồ 2.1 biểu thị số lượng lao động của Nhà máy tăng ổn định lần lượt qua các năm, cụ thể như sau:
Năm 2008 tăng 37 người tức tăng 14,2% so với năm 2007
Năm 2009 tăng 87 người tức tăng 29,2% so với năm 2008
Nguyên nhân tăng của năm 2009 vì Nhà máy mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường nên tuyển lao động tăng 29,2% so với năm 2008. Tuy trong năm 2009 có tăng nhiều về số lượng, nhưng lao động cũ vẫn làm việc khá ổn định, tuy nhiên việc sản xuất và mở rộng dây chuyền sản xuất nên tình hình tuyển dụng tăng 29.2% so với năm 2008. Qua các năm cho thấy, tình hình tuyển dụng nhân sự hoạt động ổn ...
Download Khóa luận Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại nhà máy hóa chất Biên Hòa miễn phí
MỤC LỤC
Lời Cảm Ơn
Nhận Xét Của Cơ Quan, Doanh Nghiệp
Mục Lục
Ký Hiệu Viết Tắt
Lời Mở Đầu
Tổng quan về đề tài
1 Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu đề tài 1
2 Nội dung nghiên cứu đề tài 3
3 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 3
4 Những tài liệu được sử dụng trong đề tài 4
5. Kết cấu đề tài.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực
1.1 Lý luận về quản trị nguồn nhân lực 6
1.1.1 Khái niệm và chức năng của quản trị nguồn nhân lực 6
1.1.2 Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực 6
1.1.3 Những thách thức trong QTNNL 7
1.1.4 Các học thuyết về quản trị nguồn nhân lực 10
1.1.4.1 Học thuyết X 10
1.1.4.2 Học thuyết Y 11
1.1.4.3 Học thuyết Z 9
1. 2 Nội dung của công tác quản trị nguồn nhân lực 10
1.2.1 Hoạt động tuyển dụng 10
1.2.2 Công tác đào tạo và phát triển 14
1.2.3 Chính sách đãi ngộ nhân viên 17
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực của
Nhà máy Hóa chất Biên hòa.
2.1 Giới thiệu tổng quan về NM HCBH 20
2.1.1 Sơ lược về NM HCBH 20
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển NM HCBH 21
2.1.3 Phương châm, Mục tiêu, Slogan của NM HCBH 22
2.1.4 Lĩnh vực hoạt động và sản xuất 22
2.1.5 Thị trường tiêu thụ 23
2.2 Tình hình nhân sự của NM HCBH 25
2.2.1 Sơ đồ tổ chức 26
2.2.2 Chức năng, NV và quyền hạn của các chức danh trong NM HCBH 27
2.2.3 Tình hình nguồn nhân lực tại NM HCBH 33
2.2.4 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh 35
2.3 Công tác quản trị nguồn nhân lực tại NM HCBH 37
2.3.1 Công tác tuyển dụng nguồn nhân lực 37
2.3.2 Công tác đào tạo nguồn nhân lực 44
2.3.2.1 Trình tự đào tạo nhân viên 45
2.3.2.2 Các hình thức đào tạo áp dụng trong doanh nghiệp 45
2.3.3 Đánh giá nhân viên 49
2.3.4 Chính sách đãi ngộ nhân viên 51
2.3.4.1 Tiền lương 51
2.3.4.2 Trợ cấp độc hại 54
2.3.4.3 Tiền thưởng 54
2.3.4.4 Phúc lợi 55
Nhận xét về công tác quản trị nguồn nhân lực tại nhà máy
Hóa chất Biên hòa.
Những mặt tích cực trong công tác quản trị nguồn nhân lực 59
Những mặt hạn chế trong công tác quản trị nguồn nhân lực 60
Chương 3 : Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực nhà máy Hóa chất Biên hòa.
3.1 Phương hướng và mục tiêu trong những năm tới 61
3.1.1 Phương hướng kinh doanh trong năm tới 61
3.1.2 Phương hướng công tác quản trị nguồn nhân lực trong năm tới 61
3.2 Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân sự
tại NM HCBH .62
3.2.1 Về công tác tuyển dụng 62
3.2.2 Công tác đào tạo 64
3.2.3 Giải pháp về trả công nhân viên 65
3.2.4 Các giải pháp thu hút và giữ chân nhân viên giỏi 68
Kiến nghị
• Đối với Cty TNHH 1 TV Hóa chất Cơ bản Miền nam 70
• Đối với NM Hóa chất Biên hòa 70
Kết Luận . 72
Tài Liệu Tham Khảo
++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!
Tóm tắt nội dung:
t động kinh doanh:Sản xuất Xút 32%, HCL 32%, Clo lỏng 99.5%, Natri silicate lỏng, Javel, Canxi hypoclorit.
Sản xuất, tạo nguồn cung cấp các mặt hàng hóa chất phục vụ các ngành công nghiệp dệt, may, hóa mỹ phẩm …
Thị trường tiêu thụ:
Các tỉnh Miền trung và Miền nam, Việt nam
Xuất khẩu Các nước khu vực Đông Nam Á
Sơ đồ tổ chức bộ máy Nhà máy Hóa Chất Biên Hòa:
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ Tổ chức của Nhà máy Hóa chất Biên hòa.
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
KỶ THUẬT
PHÓ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
TP. KỸ THUẬT
CÁC QUẢN ĐỐC
PHÂN XƯỞNG SX
TP.TRƯỞNG CA
SẢN XUẤT
TP.AN TOÀN
MÔI TRƯỜNG
TP. QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG
T.PHÒNG
KINH DOANH
TP. KẾ HOẠCH
CUNG ỨNG
KẾ TOÁN TRƯỞNG
TP. TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
(Nguồn: Nhà máy Hóa chất Biên hòa.)
2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy Hóa chất Biên hòa.
Bộ máy quản lý bao gồm:
Ban Giám đốc.
Các phòng ban.
Các phân xưởng.
Ban Giám đốc: Gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc.
Giám đốc:
Giám đốc nhà máy là người thay mặt cho nhà máy và thay mặt cho cán bộ công nhân viên nhà máy quản lý điều hành, quy định phân cấp quản lý của Công ty Hóa Chất Cơ Bản Miền Nam và theo nghị quyết của Đại hội công nhân viên chức và hội đồng Nhà máy .
Giám đốc Nhà máy chịu trách nhiệm trước Công ty và tập thể lao động về kết quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy. chịu sự lãnh đạo của cấp trên trực tiếp, định kỳ báo cáo tình hình họat động của Nhà máy trước Đảng Bộ và Lãnh đạo Công Ty Hóa Chất Cơ Bàn Miền Nam.
Giám đốc nhà máy do cấp trên bổ nhiệm và là ngưới thay mặt toàn quyền của xí nghiệp trong mọi họat động sản xuất kinh doanh. Quản lý tất cả các phòng ban và phân xưởng, quản lý trực tiếp Phó Giám đốc Kinh doanh và Phó Giám đốc Kỹ thuật.
Phó Giám đốc Kinh doanh:
Phó giám đốc được Giám đốc ủy quyền phụ trách một số mặt công tác nhất định và chịu trách nhiệm trước Công ty và giám đốc nhà máy về mọi mặt công tác ấy. Phó Giám đốc sẽ thay mặt Giám đốc quản lý một số công việc khi Giám đốc vắng mặt.
Quản lý Phòng Kế toán Tài vụ, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính Lao động Tiền lương.
Phó Giám đốc Kỹ thuật:
Là người quản lý tình hình hoạt động sản xuất của Nhà máy về mặt kỹ thuật, an toàn trực tiếp phối hợp họat động kỹ thuật, kịp thời báo cáo tình hình hoạt động sản xuất lên Giám đốc để có biện pháp giải quyết, cung cấp những số liệu kỹ thuật cho Giám đốc khi cần.
Chức năng các phòng ban:
Phòng Kinh Doanh:
- Theo dõi nhu cầu thị trường, phụ trách công tác bán hàng, theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm, lập kế hoạch và theo dõi các công tác hỗ trợ cho hoạt động bán hàng và phụ trách việc quảng cáo cho sản phẩm.
Phòng Kỹ Thuật:
- Căn cứ chỉ tiêu kế họach và tình hình thực hiện, từ đó tham mưu cho giám đốc kế hoạch sản xuất, định hướng sản xuất kinh doanh, đề xuất các biện pháp triển khai, kiểm tra việc thực hiên kế hoạch, lập kế hoạch và tổng hợp số liệu.
Nghiên cứu chế tạo thiết bị sản xuất sản phảm mới.
Phối hợp các phòng ban khác tiến hành kiểm tra và giám sát quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm, lọai bỏ sản phẩm không phù hợp.
Phòng Kế toán - Tài vụ:
- Xác định và phản ánh kịp thời, chính xác kết quả sản xuất kinh doanh
- Có trách nhiệm tổ chức quản lý toàn bộ công tác tài vụ, kế toán của Nhà máy. Ngoài ra, còn có trách nhiệm trực tiếp trong công việc thanh toán, đối chiếu công nợ, ghi chép sách báo cáo kịp thời theo đúng chế độ kế toán quy định về tập đoàn theo định kỳ. Đồng thời, báo cáo quyết toán định kỳ nhằm bảo toàn và phát triển vốn cho Nhà máy.
Phòng Kế hoạch – Cung ứng:
- Tìm nhà cung cấp, phụ trách công tác mua hàng theo nhu cầu của các bộ phận.
Phụ trách nguyên vật liệu đầu vào sản xuất
Quản lý kho đồng thời theo dõi nhập-xuất hàng hóa.
Kiểm tra, đánh giá quá trình họat động của hệ thống đại lý.
Phòng Tổ Chức Hành chính:
Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức bộ máy quản lý, nhân sự, các chính sách đối với người lao động.
Phụ trách khâu tuyển dụng lao động.
Đào tạo cán bộ quản lý, đội ngũ công nhân nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Phụ trách công tác tuyển dụng và quản lý các hoạt động lao động, tiền lương, các chính sách cho người lao động và nội quy, quy định của Nhà máy
Phụ trách các hoạt động về hành chính giao tế, quan hệ với các cơ quan nhà nước quản lý về mặt đời sống và an ninh.
Đảm bảo các mặt an toàn trong công ty như: phòng cháy - chữa cháy, tự vệ, an ninh chính trị nội bộ, quản lý các tài sản phục vụ cho công tác nghiệp vụ văn phòng, đội xe du lịch phục vụ cho Ban giám đốc và các phòng ban, quản lý các phương tiện vận tải trong công ty.
Tổng hợp báo cáo và tổ chức các cuộc họp giao ban trong toàn nhà máy, tổ chức phục vụ lễ tân, xây dựng các trang thông tin, biểu tượng nhà máy và và các cơ sở trực thuộc, giữ vai trò điều phối giữa Ban giám đốc và các phòng ban, cơ sở trực thuộc và các đối tác có mối quan hệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Giải quyết và xử lý các vụ việc xảy ra trong công ty đối với công nhân viên.
Phòng Quản Lý Chất Lượng:
- Phụ trách công việc phân tích và kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra, lập hồ sơ kiểm tra chất lượng sản phẩm để có những thông tin chính xác và kịp thời sửa đổi.
Phòng An toàn - Môi trường:
Huấn luyện an toàn lao động, sơ cấp cứu
Huấn luyện công tác PCCC
Phụ trách các hoạt động về giao tế, quan hệ với các cơ quan nhà nước quản lý về công tác bảo vệ môi trường.
Hiện nay, Nhà máy áp dụng các chế độ trả lương sau:
Trả lương theo thời gian: áp dụng cho các ngày lễ, phép, học
Trả lương theo sản phẩm: áp dụng cho các ngày công thực tế làm việc
2.2.3. Tình hình biến động nhân lực từ năm 2007 – 2009:
Bảng 2.1. Bảng số liệu nhân viên qua các năm từ 2007 – 2009.
(số lượng : người)
năm
Số lượng
2007
2008
2009
Tổng số nhân viên
260
297
384
Số lao động phổ thông (LĐPT)
140
166
233
Số nhân viên văn phòng và kỹ sư (NVVP&KS)
120
131
151
(Nguồn: Nhà máy Hóa chất Biên hòa)
Phân tích sự biến động số lượng nhân sự trong 03 năm từ 2007 – 2009:
Biểu 2.1. Biểu đồ biến động tổng số lao động qua các năm 2007 – 2009.
Chú thích:
0
100
200
300
400
500
600
Năm
2010
2009
2008
2007
384
260
297
2007 2008 2009
Số người(người)
(Nguồn:Nhà máy Hóa chất Biên hòa)
Nhận xét: qua bảng số liệu 2.1 và biểu đồ 2.1 biểu thị số lượng lao động của Nhà máy tăng ổn định lần lượt qua các năm, cụ thể như sau:
Năm 2008 tăng 37 người tức tăng 14,2% so với năm 2007
Năm 2009 tăng 87 người tức tăng 29,2% so với năm 2008
Nguyên nhân tăng của năm 2009 vì Nhà máy mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường nên tuyển lao động tăng 29,2% so với năm 2008. Tuy trong năm 2009 có tăng nhiều về số lượng, nhưng lao động cũ vẫn làm việc khá ổn định, tuy nhiên việc sản xuất và mở rộng dây chuyền sản xuất nên tình hình tuyển dụng tăng 29.2% so với năm 2008. Qua các năm cho thấy, tình hình tuyển dụng nhân sự hoạt động ổn ...