minhtoanwave

New Member

Download miễn phí Luận văn Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với khu vực ngoài quốc doanh ở Cục thuế Hà Nội





MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ NGOÀI QUỐC DOANH
I. Một số vấn đề chung về kinh tế ngoài quốc doanh
I.1. Kinh tế thị trường và khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
I.2. Đặc điểm của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
I.3. Các sắc thuế chủ yếu đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
II. Quản lý thu thuế ngoài quốc doanh
II.1. Yêu cầu của công tác quản lý thu thuế ngoài quốc doanh
II.2. Nội dung của công tác quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh
II.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế
II.2.2. Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của công tác quản lý
II.2.3. Đội ngũ cán bộ
II.2.4. Quy trình quản lý thu thuế
II.2.4.1. Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận chính trong quá trình quản lý thu
II.2.4.2. Nội dung quy trình
II.2.4.2.1. Quy trình đăng ký thuế và cấp mã số thuế
II.2.4.2.2. Quy trình xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế
II.2.4.2.3. Quy trình xử lý hoàn thuế
II.2.4.2.4. Quy trình xử lý miễn thuế, giảm thuế, tạm giảm thuế
II.2.4.2.5. Quy trình xử lý quyết toán thuế
II.2.4.2.6. Lập hồ sơ đối tượng nộp thuế
II.3. Vai trò của quản lý thu thuế ngoài quốc doanh
III. Kinh nghiệm về quản lý thu thuế ở các nước trên thế giới
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ NGOÀI QUỐC DOANH Ở CỤC THUẾ HÀ NỘI
I. Khái quát chung về Cục thuế Hà Nội
I.1. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Cục thuế Hà Nội
I.2. Tình hình thu ngân sách của Cục thuế Hà nội trong thời gian qua
II. Đặc điểm hoạt đông khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn Hà Nội
III. Thực trạng công tác quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ở Cục thuế Hà Nội
III.1. Kết quả thu thuế ngoài quốc doanh trong thời gian qua
III.2. Về tổ chức bộ máy quản lý thu
III.3. Về đội ngũ cán bộ nhân viên thuế
III.4. Về việc thực hiện quy trình quản lý
III.4.1. Công tác kê khai nộp thuế, cấp mã số thuế
III.4.2. Công tác cấp phát, hướng dẫn sử dụng hoá đơn, chứng từ
III.4.3. Công tác quản lý thu
III.4.4. Công tác quản lý đối tượng nộp thuế
III.4.4.1. Đối với khu vực hộ kinh doanh cá thể
III.4.4.2. Đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
III.4.5. Công tác hoàn thuế
III.4.6. Công tác kiểm tra, thanh tra
III.4.7. Công tác tin học phục vụ quản lý thu thuế
III.4.8. Sự phối hợp giữa các bộ phận trong quy trình
III.5. Sự phối hợp giữa Cục thuế Hà nội với các cấp, ngành trong quản lý thu thuế NQD
CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ NGOÀI QUỐC DOANH Ở CỤC THUẾ HÀ NỘI
I. Đánh giá chung về công tác quản lý thu thuế ngoài quốc doanh ở Cục thuế Hà Nội
I.1. Kết quả đạt được
I.2. Những tồn tại trong quản lý thu thuế
I.2.1. Đối với công tác tuyên truyền, tư vấn thuế
I.2.2. Về cán bộ thuế
I.2.3. Về quản lý đối tượng nộp thuế
I.2.4. Công tác quản lý thu thuế
I.2.5. Về công tác kế toán hộ kinh doanh, hoá đơn chứng từ
I.2.6. Đối với công tác hoàn thuế
I.2.7. Sự phối hợp giữa quận huyện với các chi cục thuế
I.2.8. Công tác thanh tra, kiểm tra
II. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế ngoài quốc doanh ở Cục thuế Hà Nội
II.1. Phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới:
II.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế ngoài quốc doanh.
II.2.1. Tiếp tục tăng cường, củng cố các phòng thu thuộc văn phòng Cục thuế và các đội thuế phường xã.
II.2.2. Phát huy tác dung quản lý thu thuế theo quy trình tách 3 bộ phận
II.2.3. Tiếp tục đưa việc thực hiện chế độ sổ sách, hoá đơn, chế độ kế toán vào nề nếp
II.2.4. Nâng cao hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra và cưỡng chế thuế
II.2.5. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục chính sách thuế
II.2.6. Tiếp tục tăng cường sự phối hợp giữa ngành thuế với các cấp, các ngành có liên quan
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

a bán, thanh toán bằng tiền mặt, ngân phiếu không qua tài khoản ngân hàng phổ biến, biên chế cán bộ mỏng...dẫn tới số thu từ khu vực này còn hạn chế, chưa tương xứng với quy mô và tốc độ phát triển. Trong năm 2000, bình quân một doanh nghiệp nộp các loại thuế cho NSNN như sau: doanh nghiệp Nhà nước Trung ương với 11,7 tỷ, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 3,7 tỷ, doanh nghiệp Nhà nước địa phương là 1,6 tỷ, thấp nhất là doanh nghiệp NQD đạt 376,6 triệu đồng.
III.2. Về tổ chức bộ máy quản lý thu
Thực hiện các luật thuế mới, Bộ tài chính đã có Thông tư số 110 hướng dẫn các cục thuế phải cải tiến, kiện toàn bộ máy tổ chức phù hợp với các luật thuế mới. Theo Thông tư này, từ năm 1999, Cục thuế các tỉnh, thành phố sẽ trực
Bảng 6: Kết quả triển khai kế toán hộ kinh doanh
Đơn vị: 1.000 Đ
Chi cục Thuế quận huyện
Thực hiện năm 2000
Số hộ MB bậc 1, bậc 2 năm 2000
Số hộ triển khai kế toán hộ (đến 12/2001)
Trong đó
Kết quả kiểm tra năm 2001
Hộ khấu trừ
Hộ nộp trực tiếp trên GTGT
Hộ kê khai
Hộ ấn định
Lượt hộ kiểm tra
Lượt hộ xử lý
Truy thu thuế và phạt
Cộng
13.832
17.108
15.081
353
108
9.442
5.178
32.805
2.066
1.257.100
Hoàn kiếm
4.920
6.234
5.340
20
41
3.767
1.512
9.644
322
132.334
Hai bà trưng
3.280
3.497
3.395
56
18
1.931
1.390
6.425
78
39.763
Ba đình
786
962
810
29
3
316
462
2.174
39
61.386
Đống đa
1.790
2.997
1.980
31
21
634
1.294
3.659
884
814.437
Tây hồ
512
647
625
13
612
5
5
1.000
Thanh xuân
366
299
411
21
1
389
4.258
7
600
Cầu giấy
597
797
605
8
3
145
449
53
16
7.646
Gia lâm
822
930
890
29
6
842
13
2.925
26
15.931
Từ liêm
368
339
369
64
305
3.497
80
97.839
Thanh trì
207
215
215
12
4
179
20
1
1
93
Đông anh
124
154
353
43
4
306
129
573
12.928
Sóc sơn
60
37
88
27
7
16
38
35
35
73.143
(Nguồn: Báo cáo công tác kế toán hộ kinh doanh năm 2001).
tiếp quản lý các doanh nghiệp NQD mà các chi cục thuế quận huyện đang quản lý như: công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ sản xuất...thực hiện chế độ sổ sách kế toán thu thuế theo phương pháp khấu trừ. Việc chuyển các doanh nghiệp NQD lên Cục thuế quản lý là đáp ứng yêu cầu của cải cách thuế bước II với mục tiêu thực hiện hiện đại hoá (máy tính hoá) trong quản lý thuế từ đăng ký, kê khai nộp thuế, tính thuế, ra thông báo thuế, theo dõi nộp thuế đến chỉ định thanh tra, kiểm tra. Mặt khác, phù hợp với thực tiễn đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ là các đối tượng có số thuế nộp lớn, chiếm 50% số thu của khu vực NQD.
Do đó, năm 1999, Cục thuế Hà nội đã thành lập thêm 3 phòng mới gồm: Phòng máy tính với biên chế 20 đến 25 người có trình độ tin học cao để đưa tin học vào công tác quản lý thuế nhằm nâng cao hiệu quả quản lý việc theo dõi cấp mã số đối tượng nộp thuế. Số thu của các doanh nghiệp cũng như việc tính thuế, phát hành thông báo, lập sổ bộ thuế, lập báo cáo được thực hiện trên hệ thống may tính...đã góp phần đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời phục vụ lãnh đạo cấp trên chỉ đạo công tác thuế.
Hai phòng quản lý thu thuế các doanh nghiệp quốc doanh và ngoài quốc doanh với biên chế 45 đến 50 người một phòng để quản lý các doanh nghiệp quốc doanh quận, huyện, các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã, các tổ chức kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
Với chuẩn bị trên, năm 1999 văn phòng Cục thuế Hà nội trực tiếp quản lý 4.176 doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Các doanh nghiệp được chuyển về Cục thuế quản lý đều có tâm lý yên tâm, phấn khởi do được đội ngũ cán bộ có trình độ nghiệp vụ cao hướng dẫn, kiểm tra, giúp các dơn vị thực hiện tốt luật thuế, các vưỡng mắc được giải quyết kịp thời, thực hiện các chính sách thuế được thống nhất, tránh được hiện tượng tuỳ tiện trước đây. Do đó, hiệu quả thu thuế được cải thiện. Năm 2001, phòng NQD số 1 và NQD số 2 đạt lần lượt 106,21% và 112,66% dự toán pháp lệnh.
Do tập trung đầu mối quản lý về Cục thuế nên việc theo dõi số liệu, nắm tình hình thu nộp qua hệ thống may tính được kịp thời, phục vụ công tác kiểm tra hoàn thuế và chỉ đạo tốt hơn. Chế độ cán bộ chuyên quản được xoá bỏ khắc phục được sự phiền hà và tiêu cực trong ngành, nâng cao ý thức chấp hành luật thuế của các doanh nghiệp, đưa đến việc thực hiện chế độ nộp tờ khai hàng tháng đạt từ 95 đến 97%.
Ngoài ra, phòng hành chính được bổ xung cán bộ cho bộ phận thu nhập tờ khai thuế, phát hành thông báo thuế, thực hiện tốt các nội dung thủ tục cải cách hành chính thuế. Sát nhập phòng nghiệp vụ 1 với phòng thuế nông nghiệp thành phòng nghiệp vụ với chức năng chủ yêú là tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra về mặt nghiệp vụ các loại thuế, giúp lãnh đạo cục chỉ đạo công tác thuế được kịp thời, đúng chính sách. Thêm nữa, trong năm 2001, bộ phận tư vấn thuế đạt tại phòng nghiệp vụ thuế đi vào hoạt động với chức năng tư vấn cho đối tượng nộp thuế thực hiện chính sách pháp luật thuế, giải đáp thắc mắc trong quá trình thực hiện luật thuế, hướng dẫn doanh nghiệp hạch toán, lập báo cáo, kết hợp với các phòng chức năng thuộc Cục thuế Hà nội tổ chức các lớp huấn luyện nghiệp vụ cho cán bộ thuế và đối tượng nộp thuế.
Bộ máy tổ chức trên đặt dưới sự quan tâm chỉ đạo của Bộ tài chính, Tổng Cục thuế, thành uỷ, HĐND, UBND thành phố và lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp cùng với sự phối kết hợp chặt chẽ có hiệu quả của các ngành hữu quan đã đưa đến tăng thu NQD do văn phòng Cục quản lý. Bảng 7 thể hiện số thu khu vực NQD do văn phòng Cục quản lý.
Bảng 7: Số thu khu vực KTNQD do văn phòng Cục thuế Hà nội quản lý
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu
1998
1999
2000
2001
Thuế GTGT (DT)
Thuế TNDN (LT)
Thuế TTĐB
Thuế khác
Tổng
118.570.547
83.391.847
2.486.477
19.008.816
223.457.717
123.728.366
37.797.307
1.982.502
59.615.950
223.123.825
(Nguồn: Báo cáo kết quả thu hai phòng ngoài quốc doanh).
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện các luật thuế mới số doanh nghiệp tăng lên rất nhanh trong khi cán bộ quản lý lại quá mỏng. Trước tình hình đó, theo hướng dẫn của Tổng cục thuế, Cục thuế Hà nội đã phân cấp các doanh nghiệp NQD cho các chi cục thuế quản lý, đó là các đối tượng không có hoạt động xuất nhập khẩu, không thuộc đối tượng phải hoàn thuế (đối tượng kinh doanh dịch vụ, bán lẻ hàng hoá cho người tiêu dùng, các hợp tác xã dịch vụ, tổ hợp sản xuất kinh doanh...). Số doanh nghiệp NQD do các chi cục thuế quận huyện quản lý từ 1/1/2002 là 9.724 doanh nghiệp, văn phòng Cục thuế quản lý 5.399 doanh nghiệp.
III.3.Về đội ngũ cán bộ nhân viên thuế:
Với trên 1.800 cán bộ công chức trong toàn ngành, Cục thuế Hà nội thực hiện triệt để các quy chế về công tác tổ chức cán bộ theo quy định của Chính phủ. Thực hiện kiện toàn tổ chức kết hợp với việc bổ nhiệm lại cán bộ, chỉnh đốn lại đội ngũ cán bộ công chức, sắp xếp lại vị trí công tác phù hợp đã phát huy được năng lực cán bộ, thực hiện quản lý bao quát được tất cả các nguồn thu, quản lý đối tượng nộp thuế hiệu qu...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty cổ phẩn thương mại công nghiệp thủ đô Luận văn Kinh tế 0
R Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại tỉnh Quảng Ninh Nông Lâm Thủy sản 0
D Tìm hiểu về bộ chứng từ trong thanh toán xuất nhập khẩu thực trạng và các giải pháp hoàn thiện tại Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
D Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại Công ty Take Á Châu Luận văn Kinh tế 0
D Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing tại Công ty TNHH TM&DV Thanh Kim Marketing 0
D Một Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Hoạt Động Marketing Tại Công Ty TNHH Midea Consumer Electric Marketing 0
D Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Tuyển Dụng, Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực Luận văn Kinh tế 0
D Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên Luận văn Kinh tế 0
D Giải pháp hoàn thiện việc thực hiện chính sách thu thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải Quan Luận văn Kinh tế 0
D một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kênh phân phối tại công ty tnhh hàn việt hana Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top