Destrey

New Member

Download miễn phí Giáo trình Máy nâng chuyển





Với các phương án nâng cần liên kết cứng, đòi hỏi tiêu tốn năng lượng lớn khi nâng
cần. Sởdĩnhưvậy vì nâng cần cũng đồng thời là nâng vật.
Ngoài các phương án trên còn có phương án nâng cần thông qua palăng nâng cần
nhưhình vẽ.
Trong trường hợp nầy, có thểxem cơcấu thay đổi tầm với nhưlà cơcấu nâng cần.
Phương án nầy có các đặc điểm:
+ Trọng lượng của cần nhỏ,
+ Tính cơ động cao
+ Công suất tiêu hao cho nâng cần không lớn,



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


dckk
m
lkk
m
lkk
lklq ti
nDG
ti
n
g
DG
t
n
g
DG
tg
DGIM
.
.
375
.
..60
..2
.
.4
.
.60
..2
.
.4
.
.
.4
.
.
2222
/ ===== ππωε
Quy dẫn vè trục động cơ, ta được:
lmo
dckk
q
k
ti
nDGM

=
1
2
2
1/
..
.
375
.
η
Vậy
( )∑∑ ∑
== = −
=⎥⎥⎦

⎢⎢⎣
⎡=
n
k m
dcIkk
m
l
n
k mlo
dckk
d t
nDG
ti
nDGM
1
2
1 1 1
2
2
2 .375
.
.1.
.
.
375
. βη
Do đó : Mm = η...2
.
o
o
ia
DQ± + η
1..
..
.
.
375
1
22
2
m
dc
o
o
t
n
ia
DQ
+
( )∑
=
n
k m
dcIkk
t
nDG
1
2
.
375
.
.β (*)
Phương trình (*) được sử dụng để kiểm tra điều kiện mở máy của động cơ điện nếu
biết thờI gian mở máy tm. Ngược lại, nếu biết mômen mở máy của động cơ thì tính thời
gian mở máy theo công thức:
( )
tm
m
dc
o
m
n
k
Ikk
o
odc
m
MM
GD
n
ia
QM
DG
ia
DQn
t
m
m
1.).(
.375
...2
1...1.
.
.
375
2
1
2
22
2
=
⎥⎥⎦

⎢⎢⎣
⎡ += ∑
=
η
βη
Trong đó: (GD)m là momen đà quy dẫn về trục động cơ.
( )∑
=
+=
n
k
Ikk
o
o
m DGia
DQ
GD
1
2
22
2
2 ..1.
.
.
)( βη
5.- Chọn động cơ điện cho thiết bị nâng:
Động cơ được chọn phải đảm bảo các tiêu chí sau:
32
- Momen quay đủ lớn để đảm bảo khởi động được với gia tốc cho trước.
- Động cơ không bị nóng quá giới hạn cho phép ở điều kiện làm việc.
- Công suất động cơ không quá lớn vì sẽ gây gia tốc mở máy lớn, đồng thời không
kinh tế.
Đặc điểm của thiết bị nâng là làm việc theo chế độ ngắn hạn lặp lại. Trong một chu
kỳ làm việc, máy thực hiện nhiều mức tảI khác nhau trong những những khoảng thời gian
tương ứng khác nhau. Do đó người ta thường sử dụng Momen trung bình Mtb thay cho
momen tĩnh để tiến hành xác định công suất của động cơ.Về mặt tiêu hao năng lượng và
phát nhiệt của động cơ thì Mtb được xem là tương đương với chế độ gia tải thực tế
Một trong các thông số đặc trưng cho chế độ làm việc nầy của động cơ điện là
cuờng độ làm việc thực tế của động cơ ký hiệu CĐ%. Các giá trị nầy thường không trùng
với cường độ chuẩn (CĐ%ch) là 15,25,40,60 %. Do đó sau khi tiến hành tính toán công
suất trung bình của động cơ, phải chuyển sang công suất tương đương với cường độ chuần:
ch
tbtd CD
CDNN =
Trình tự tính chọn động cơ được thực hiện như sau:
1.- Xây dựng biểu đồ gia tải thực tế của cơ cấu trong các chu kỳ làm việc, trên sơ
sở đó xác định cường độ chạy thực tế của động cơ:
∑ ∑∑ ∑
∑ ∑∑
+++
+==
dphodm
odm
ck
lv
tttt
tt
t
t
CD%
2.- Xác định công suất tĩnh yêu cầu khi cơ cấu làm việc ổn định với tải trong danh
nghĩa. Sơ bộ tính chọn động cơ theo công suất tĩnh Ntđ. Đối với cơ cấu nâng, do thường ít
khi làm việc với mức tải toàn phần nên có thể chọn động cơ có công suất nhỏ hơn giá trị
tính một ít.
Trên cơ sở đó xác định Mômen mở máy trung bình của động cơ. ( Mm = ψm. Mdn,
trong đó ψ m là hệ số quá tải trung bình khi mở máy, Mdn là momen danh nghĩa).
3.- Theo sơ đồ gia tải xác định các mức tải Mi và các khoảng thời gian tương ứng
ti, trong đó có cả thời gian mở máy. Từ đó xác định mômen trung bình bình phương và
công suất trung bình:
ck
n
iimm
td t
tMtM
M
∑ ∑+
= 1
.22 .
[ ]KwnMN tbtb 9550
.=
Chuyển sang công suất tương đương với cường độ chuẩn trên cơ sở đó chọn động
cơ.
Động cơ được chọn với Nđược ≥Ntđ sẽ đảm bảo các điều kiện về khởi động và phát
nhiệt
II.- CƠ CẤU DI CHUYỂN:
Thực hiện các chuyển động tịnh tiến ngang hay nghiêng cho toàn máy hay một
bộ phận máy. Sự khác biệt của các cơ cấu di chuyển được căn cứ vào:
- Đường ray di chuyển: Kiểu treo hay kiểu đặt.
- Cách truyền lực: bánh xe dẫn hay cáp kéo
- Cách truyền momen xoắn cho bánh xe: trực tiếp hay qua trục bánh xe
33
- cách dẫn động: chung hay riêng
1.- Bánh xe và ray:
a.- GiớI thiệu:
Số lượng bánh xe bố trí trên mỗi gối tựa có thể là 1,2,3 hay 4 bánh. Trong trường
hợp số lượng bánh xe trên mỗi gối tựa lớn hơn 1 người ta phải dùng các cầu cân bằng để
đảm bảo phân bố đều tải cho các bánh xe.
Vật liệu chế tạo bánh xe là thép đúc, hay thép rèn, thép cán. Trong trường hợp
không yêu cầu cao có thể dùng gang xám. Yêu cầu độ cứng bề mặt của bánh xe phải cao để
chống mài mòn : HB = 300-400 (Lưu ý rằng độ cứng bề mặt bánh xe phải nhỏ hơn bề mặt
ray).
Theo điều kiện truyền chuyển động phân biệt bánh xe chủ động và bánh bị dẫn
động. Số bánh xe chủ động có thể là 25%, 50% hay 100% tổng số bánh xe. Bánh xe được
lắp trên trục theo các cách như hình vẽ.
- Trường hợp đặt bánh xe trên trục tâm: Ổ trục được bố trí ngay trong lòng bánh
xe nên kết cấu cụm bánh xe gọn nhưng lắp ráp điều chỉnh phức tạp.
- Trường hợp đặt trên trục truyền , kết cấu tuy có cồng kềnh hơn, song dễ dàng
trong lắp đặt, kiểm tra, sửa chữa nên được sử dụng phổ biến trong máy trục.
Ổ lăn dùng cho bánh xe là ổ lòng cầu hai dãy để đảm bảo tính tự lựa của trục.
Tuỳ theo loại máy, công dụng và đặc điểm làm việc mà bánh xe có thể dạng trụ,
côn, trống. Các bánh xe có thể có gờ cả hai bên, một bên hay không.
34
Chiều rộng của mặt lăn bánh xe có hai thành bên phải lớn mặt ray từ 15 – 20 mm
đốI với trường hợp Palăng; 30-40 mm đốI với bánh xe cần trục.
Ray dùng trong máy trục có thể là ray đường sắt hay ray chuyên dùng cho máy
trục. Có thể dùng thép cán vuông hay chữ nhật có nhiệt luyện. Trong trường hợp thiết bị
máy trục treo thì dùng ngay cánh dướI của dầm I để là đường chạy của bánh xe.
Việc cố định ray trên dầm đỡ được thực hiện theo các cách như hình vẽ:
b.- Tính toán bánh xe & ray:
Trong quá trình làm việc tảI trọng tác dụng lên bánh xe thay đổI, do đó tảI trọng
tính toán là giá trị tương đương có tính đến các yếu tố về sự thay đổI tảI, về chế độ làm
việc:
Pt = γ.kc.Pmax
Trong đó:
- γ là hệ số phụ thuộc vào sự
thay đổI tảI trọng
- kc là hệ số phụ thuộc vào
chế độ làm việc của thiết bị
- Pmax: tảI trọng lớn nhất tác
dụng lên bánh xe.
Q/Go γ
0.05 0.98
0.3 0.9
0.4 0.88
0.50 0.86
≥1 0.8
CĐLV Nh TB N RN
kc 1.1 1.2 1.4 1.6
Tuỳ theo hình dạng bánh xe và ray, ta có trường hợp tiếp xúc đường và trường hợp
tiếp xúc điểm.
Áp dụng lý thuyết HEZT,
Trường hợp tiếp xúc đường :
Rb
EPt
tx .
.
.418,0=σ Trong đó E: môđun đàn hồi tương đương:
21
1 2..2
EE
EE
E += Trong đó E1, E2 là môđun đàn hồi của vật liệu bánh xe và
ray. Trường hợp bánh xe làm bằng thép, có E1= E2 = 2.1*105 N/mm2.
Lúc nầy :
Rb
Pt
tx .
.190=σ ≤ [σ]
35
Trường hợp tiếp xúc điểm :
3
max
2
2.
.
r
EP
m ttx =σ trong đó: rmax = max (r,R), m là hệ số phụ thuộc vào
tỷ số: rmin/rmax
Trường hợp bánh xe làm bằng thép:
3
max
2..3600 r
P
m ttx =σ
2.- Các phương án dẫn động trong cơ cấu di chuyển với bánh xe dẫn:
- VớI xe lăn hay cầu lăn có khẩu độ không lớn có thể dụng một động cơ để dẫn
động chung cho các bánh xe chủ động.
- Trong trường hợp khẩu độ của cầu lớn hay đối với cổng trục, thường dùng
phương án dẫn động riêng.
VớI phương án dẫn...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top