luckystar2979

New Member

Download miễn phí Chuyên đề Giải pháp hạn chế rủi ro thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thủ Đô





MỤC LỤC
 
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VÀ RỦI RO TRONG CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ 3
1.1. Tổng quan về thanh toán quốc tế 3
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế 3
1.1.2 Vai trò thanh toán quốc tế. 3
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế 3
1.1.2.2. Đối với ngân hàng 4
1.1.2.3. Đối với khách hàng 4
1.1.3 Vai trò của ngân hàng trong thanh toán quốc tế. 5
1.2 Rủi ro trong các cách thanh toán quốc tế 5
1.2.1 cách chuyển tiền (Remittance) 5
1.2.1.1 Khái niệm cách chuyển tiền 5
1.2.1.2 Rủi ro trong cách chuyển tiền 6
1.2.2 cách nhờ thu 7
1.2.2.1 Khái niệm 7
1.2.2.2 Phân loai và qui trình nghiệp vụ 8
1.2.3 cách tín dụng chứng từ 11
1.2.3.1 Khái niệm: 11
1.2.3.2 Phân loại và qui trình nghiệp vụ một số loại L/C hay được sử dụng 13
1.2.3.3 Rủi ro đối với các bên trong cách tín dụng chứng từ 14
1.3 Nguyên nhân và hậu quả dẫn đến rủi ro TTQT 14
1.3.1.1. Nguyên nhân khách quan 15
1.3.1.2. Nguyên nhân chủ quan 15
1.3.2. Một số rủi ro thường gặp trong thanh toán quốc tế 15
1.3.2.1. Rủi ro kỹ thuật (rủi ro tác nghiệp) 15
1.3.2.2. Rủi ro tín dụng 16
1.3.2.3. Rủi ro ngoại hối 16
1.3.2.4. Rủi ro ngân hàng đại lý 16
1.3.2.5. Rủi ro pháp lý 17
1.3.2.6. Rủi ro chính trị 17
1.3.2.7. Rủi ro đạo đức 17
1.3.3. Hậu quả khi phát sinh rủi ro TTQT 17
Chương 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK THỦ ĐÔ 18
2.1. Giới thiệu đôi nét về ngân hàng No&PTNT Thủ Đô 18
2.1.1 Khái quát về Ngân hàng No&PTNT Thủ Đô 18
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 18
2.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của chi nhánh NN& PTNT Thủ Đô 19
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức 19
2.1.1.4 Mô hình tổ chức mạng lướic20
2.1.2 Tình hình kinh doanh của ngân hàng No&PTNT Thủ đô sau hai năm hoạt động (2008, 2009) 21
2.1.2.3 Thực trạng hoạt động từ khi thành lập năm 2008 21
2.2 Thực trạng hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng No&PTNT Thủ Đô 22
2.2.1 Thực trạng thanh toán quốc tế tại Ngân hàng No&PTNT Thủ Đô. 23
2.2.1.1 Kết quả hoạt động trong những năm gần đây 27
2.2.1.2 Tổng quan hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng No&PTNT Thủ Đô trong thời gian qua. 31
2.2.2 Thực trạng rủi ro TTQT tại Ngân hàng No&PTNT Thủ đô 32
2.2.2.1. Những rủi ro đã xảy ra tại NHNo&PTNT Thủ đô 32
2.2.2.2. Những rủi ro TTQT có thể xẩy ra tại NHNo&PTNT Thủ đô trong thời gian tới. 33
2.2.3. Các giải pháp đã thực hiện để hạn chế rủi ro tại Ngân hàng No&PTNT Thủ Đô 33
2.2.3.1. Xây dựng quy chế, quy trình hoạt động cho các nghiệp vụ TTQT theo quy định của pháp luật và thông lệ quốc tế. 34
2.2.3.2. Trình độ của cán bộ TTQT trong ngân hàng cần được nâng cao thông qua các đợt tập huấn, các khóa dào tạo chuyên nghiệp 34
2.2.3.3. Thực hiện các biện pháp hạn chế rủi ro cho các nghiệp vụ có liên quan đến TTQT của các bộ phận khác trong Chi nhánh NHNo&PTNT Thủ đô 34
2.2.3.4. Tăng cường thông tin phòng ngừa trong hoạt độngTTQT 35
2.2.3.5. Cơ sở hạ tầng, công nghệ trongTTQT nói riêng và toàn ngân hàng đang từng bước được cải thiện. 35
2.2.3.6. Kiểm tra giám sát 38
2.3. Kết quả đạt được trong TTQT khi áp dụng các biện pháp hạn chế rủi ro 38
2.3.1 Kết quả 38
2.3.2 Vướng mắc, tồn tại 39
Chương 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG TTQT CẦN THỰC HIỆN TẠI NGÂN HÀNG No&PTNT THỦ ĐÔ 44
3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam 44
3.1.1 Định hướng phát triển kinh doanh: 44
3.1.2 Định hướng phát triển của hoạt động TTQT 44
3.2 Giải pháp hạn chế rủi ro TTQT cần được áp dụng tại Ngân hàng NN&PTNT Thủ Đô. 42
3.2.1. Giải pháp tổng thể 46
3.2.1.1. Chi nhánh có những kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước để từng bước hoàn thiện hệ thống pháp lý, đặc biệt liên quan đến các nghiệp vụ NHTM 46
3.2.1.2. Tăng cường hợp tác, trao đổi với các NHTM khác về nghiệp vụ TTQT 46
3.2.1.3. Xây dựng mô hình hoạt động TTQT tập trung thống nhất, hợp lý và chuyên sâu trong toàn hệ thống. 47
3.2.1.4. Đào tạo đội ngũ cán bộ mạnh về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc 4
3.2.1.5. Có chế độ trả lương và thưởng, phạt xứng đáng cho cán bộ công nhân viên trong từng ngân hàng 47
3.2.1.4. Tiếp tục đổi mới công nghệ ngân hàng để phù hợp với yêu cầu của sự phát triển 47
3.2.1.5 Thành lập quỹ phòng ngừa rủi ro TTQT 48
3.2.1.6 Định kỳ kiểm tra đánh giá, xếp loại hoạt động TTQT trong chi nhánh 48
3.2.2. Giải pháp nghiệp vụ hạn chế rủi ro TTQT cho Ngân hàng No&PTNT Thủ Đô 48
3.2.2.1. Tập huấn, bồi dưỡng cán bộ TTQT thực hiện thành thạo, chính xác các nghiệp vụ TTQT 49
3.2.2.2. Các biện pháp hạn chế rủi ro khi thực hiện các nghiệp vụ TTQT tại Ngân hàng No&PTNT Thủ Đô 50
3.2.2.3. Hàng ngày cập nhật thông tin từ thị trường trong nước và thế giới 51
3.2.2.4. Giải pháp phòng ngừa rủi ro từ phía khách hàng 51
3.2.2.5. Giải pháp phòng ngừa rủi ro từ phía ngân hàng đại lý nước ngoài 51
3.2.3. Chi nhánh thực hiện các giải pháp nghiệp vụ TTQT giúp khách hàng hạn chế rủi ro 47
3.3 Kiến nghị 53
3.3.1 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp XNK 54
3.3.2 Kiến nghị đối với các cơ quan, tổ chức nhà nước có liên quan đến hoạt động TTQT 54
KẾT LUẬN 55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

hi nhánh NHNo&PTNT Thủ đô còn chưa nhiều, chủ yếu là những khách hàng do được người thân giới thiệu hay ở khu vực xung quanh.
Chúng ta có thể kể đến các nguyên nhân cụ thể sau:
- Thứ nhất: Đây là chi nhánh còn non trẻ, như đã viết ở trên Ngân hàng No&PTNT Thủ đô mới được thành lập chưa được hai năm.Nguồn nhân lực cũng như cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn.
- Thứ hai: Tình hình kinh tế trong năm vừa qua thực sự có nhiều biến động, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu thì thực sự ảnh hưởng to lớn đến hệ thống Ngân hàng toàn thế giới.
- Thứ ba: Sự yếu kém của cơ quan quản lý cấp trên như: Ngân hàng Nhà nước, bộ tài chính trong việc điều hành thị trường tài chính dẫn đến các NHTM không đưa ra được các chính sách của mình, hạn chế việc hoàn thành kế hoách kinh doanh
* Các giải pháp thực hiện:
- Nâng cao năng lực tài chính:
+ Tập thể cán bộ công nhân viên chức Chi nhánh NHNN&PTNT Thủ Đô thi đua phấn đấu hoàn thành tốt các nhiệm vụ, mục tiêu đã đề ra. Xây dựng đơn vị trong sạch vững mạnh có vị thế trong hệ thống.
+ Tăng trưởng nguồn vốn, dư nợ ngay từ những tháng đầu năm, tạo nguồn thu ổn định trong năm.
+ Tiếp tục điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu đầu tư tín dụng theo hướng giảm thiểu rủi ro lãi suất, giảm thấp lãi suất đầu vào, nâng cao chênh lệch lãi suất tiến tới 0.3%.
+ Phát huy truyền thống anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới của NHNN&PTNT Việt Nam, kết hợp chặt chẽ giữa chuyên môn và công tác đoàn thể; động viên khuyến khích tập thể cán bộ công nhân viên thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
+ Tiết kiệm chi phí trong việc chi tiêu nội bộ phục vụ hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
+ Thực hiện tốt công tác khoán tài chính đến các phòng giao dịch và cán bộ tín dụng, phát huy tính chủ động sáng tạo của các bộ phận trong kinh doanh.
+ Tiếp tục triển khai công tác đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, mở các lớp đào tạo theo các chuyên đề như: Tín dụng, kế toán, thẩm định, ngoại ngữ cơ bản, nâng cao, lớp tin học.
Công tác tín dụng:
+ Cho vay gắn liền với sử dụng các dịch vụ, tiện ích của ngân hàng (dịch vụ tài khoản, thanh toán, chuyển tiền, phát hành thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng điện tử).
+ Nâng cao chất lượng công tác thẩm định, kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay, coi trọng chất lượng tín dụng, đảm bảo các khoản cho vay có chất lượng tốt.
+ Chấn chỉnh công tác tín dụng, nâng cao trình độ cũng như kỹ năng cho cán bộ tín dụng.
+ Đặc biệt coi trong công tác phân tích, đánh giá, xếp loại khách hàng, thông qua đó để có hướng đầu tư chuẩn xác và hiệu quả cao
+ Tiếp tục thay đổi cơ cấu đầu tư, chuyển hướng đầu tư sang cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh, dự án có hiệu quả.
+ Nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế tối đa nợ quá hạn, tăng cường kiểm tra sau cho vay...Từng bước nâng cao trình độ cán bộ tín dụng để đáp ứng với nhu cầu hội nhập trong thời gian tới.
- Công tác huy động vốn:
+ Tiếp tục củng cố mở rộng màng lưới, trong năm 2010 nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư và các TCKT. Chú trọng tập trung các doanh nghiệp các hộ kinh doanh lớn ở khu vực phố Huế, chợ Hôm, chợ Trời…
+ Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn (tiết kiệm hưu trí, tiết kiệm xây nhà, phát hành chứng chỉ tiền gửi và giấy tờ có giá...) đi kèm với các hình thức marketing thích hợp nhằm thu hút nguồn tiền gửi từ dân cư.
+ Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt đối với khách hàng dân cư và doanh nghiệp theo hướng chuyển dịch sang cơ cấu huy động vốn từ các TCKT và dân cư.
+ Nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn, đặc biệt các Phòng giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.
+ Hợp tác với các tổ chức cung cấp các dịch vụ, hàng hoá công cộng như: Thu học phí, trả lương, phí điện thoại, phí bảo hiểm) để thu hút các khoản tiền thu dịch vụ, kết nối thanh toán với khách hàng.
+ Giao chỉ tiêu dư nợ gắn với chỉ tiêu tăng trưởng vốn huy động.
+ Giao chỉ tiêu kế hoạch cho các bộ phận, gắn với thi đua khen thưởng kịp thời.
_Giải pháp thu dịch vụ:
Đẩy mạnh các dịch như chuyển tiền, thẻ ATM, thẻ tín dụng VISA, MASTER CARD, chi trả ngoại tệ WESTERN UNION, bảo lãnh, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, bảo hiểm Prudential, chi trả tiền đền bù giải phóng mặt bằng ... có chính sách miễn, giảm phí dịch vụ cho khách hàng lớn, giao dịch thường xuyên, khách hàng có số dư tiền gửi thanh toán lớn và một số khách hàng mới có tiềm năng nhằm thu hút khách hàng, tăng tỷ lệ thu dịch vụ trên tổng thu nhập của chi nhánh.
Thực trạng hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng No&PTNT Thủ Đô
Thực trạng thanh toán quốc tế tại Ngân hàng No&PTNT Thủ Đô.
Kết quả hoạt động trong những năm gần đây
Năm 2009, kinh tế Thế Giới tiếp tục gặp nhiều khó khăn, thách thức, sự suy thoái ngày càng nặng nề cũng tác động nhiều đến nền kinh tế - xã hội của nước ta với viễn cảnh suy giảm kinh tế trong nước và thế giới như cuối năm 2008 có thể tái hiện, Chính phủ đã buộc phải ban hành một loạt biện pháp kích cầu, nới lỏng cho vay để kích thích sản xuất tiêu dùng và đặc biệt lần đầu tiên trong lịch sử Chính phủ đã ban hành chính sách cho vay hỗ trợ lãi suất...
Thị trường tiền tệ vẫn diễn biến phức tạp và bất ổn đi ngược lại với Chính sách tiền tệ tương đối ổn định của Chính phủ, với 2 lần điều chỉnh lãi suất cơ bản, giảm từ 8,5%/năm xuống 7%/năm; (lãi suất cho vay tối đa của các tổ chức tín dụng bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng giảm từ 12,75%/năm xuống 10,5%/năm) và điều chỉnh tăng lên 8%/năm, (kéo theo mức lãi suất cho vay tối đa của các tổ chức tín dụng với khách hàng tăng từ 10,5% lên 12%/năm).
Năm 2009 cũng chứng kiến biến động phức tạp của thị trường Chứng khoán, Bất động sản, Ngoại tệ và sự biến động của giá vàng gây tác động không nhỏ tới hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, đời sống và tâm lý của nhân dân.
Trên thực tế Ngân hàng No&PTNT Thủ Đô mới được thành lập từ ngày 29/02/2008 được thành lập theo quyết định số: 146/QĐ- HĐQT-TCCB của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, vì vậy hoạt động thanh toán quốc tế mới được triển khai và đi vào hoạt động 2 năm nay. Tuy vậy do là một chi nhanh trung tâm của ngân hàng No&PTNT Việt Nam nên hoạt động thanh toán quốc tế là một phần không thê thiếu, ngân hàng đã chú trọng tuyển dụng và đào tạo đội ngũ nhân viên có chuyên môn và trình độ. Trong 2 năm hoạt động chi nhánh NN&PTNT Thủ Đô đã đạt được những kết quả sau:
a/ Thanh toán theo cách tín dụng chứng từ (L/C)
* Thanh toán L/C nhập khẩu:
cách tín dụng chứng từ được sử dụng nhiều nhất trong hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng No&PTNT Thủ Đô. Do vậy, doanh số thanh toán nhập khẩu theo cách này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh số hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng No&PTNT Thủ Đô.
Về bản chất của việc mở thư tín dụng là ngân hàng đứng ra cam kết thanh toán ch...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Giải pháp hạn chế rủi ro trong việc luân chuyển chứng từ thu, chi tiền đối với khách hàng tại Ngân hàng Sacombank Luận văn Kinh tế 0
D Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam đà nẵng Luận văn Kinh tế 0
B Những giải pháp nhằm góp phần hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Quốc Tế chi nhánh Thanh Xuân Luận văn Kinh tế 2
H Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng Quân Đội chi nhánh Bắc Hải Luận văn Kinh tế 0
H Giải pháp hạn chế rủi ro cho vay tới ngân hàng LD Lào Việt CN Hà Nội Luận văn Kinh tế 0
H hạn chế rủi ro tín dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại Ngân hàng Công thương Đống Đa Luận văn Kinh tế 0
G phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Đoan Hùng – Tỉnh Phú Thọ Luận văn Kinh tế 0
C Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Thành Đô Luận văn Kinh tế 0
B phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong kinh doanh tín dụng tại Ngân hàng liên doanh Lào-Việt Luận văn Kinh tế 0
L Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo & PTNT Bách Khoa Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top