vudangquangtrung
New Member
Download miễn phí Khóa luận Hỗ trợ xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam: Hiện trạng và giải pháp
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG I: TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA SME Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 1
I- Khái quát chung về SME 1
1. Tiêu thức xác định SME ở một số nước trên thế giới 1
2. Tiêu thức xác định SME ở Việt Nam 3
2.1 Định nghĩa SME ở Việt Nam 3
2.2 Tiêu thức xác định SME ở Việt Nam 4
II- Đặc điểm của SME ở Việt Nam 5
1. Quá trình hình thành và phát triển SME ở Việt Nam 5
1.1. Giai đoạn từ năm 1988 đến năm 1995 5
1.2. Giai đoạn trong thời kỳ đổi mới 6
1.3. Trong giai đoạn hiện nay 7
2. Đặc điểm chung của các SME ở Việt Nam: 7
III- Thực trạng XNK của SME ở Việt Nam: 9
1. Khái quát thực trạng hoạt động kinh doanh của SME ở Việt Nam hiện nay: 9
1.1. Về số lượng SME 9
1.2. Xét về ngành nghề kinh doanh 11
1.3. Xét về doanh thu của các SME 11
2. Thực trạng hoạt động XNK của SME ở Việt Nam hiện nay 13
2.1 Những đóng góp của SME vào kim ngạch XNK ở Việt Nam 13
2.2 Tình hình đầu tư của SME trong sản xuất kinh doanh 14
2.3. Về cơ cấu hàng hoá xuất khẩu SME 16
3. Đánh giá hoạt động kinh doanh XNK của SME ở Việt Nam hiện nay 18
3.1. Ưu điểm 18
3.2. Các hạn chế 19
CHƯƠNG II: CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ XNK CHO SME Ở VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC. 23
I- Vai trò của SME trong nền kinh tế quốc dân ở Việt Nam và tính cấp thiết phải hỗ trợ cho SME 23
1. Vai trò của SME trong nền kinh tế quốc dân: 23
1.1 Mức độ đóng góp của SME Việt Nam trong nền kinh tế 23
1. 2 SME giữ vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm 24
1. 3 SME làm cho nền kinh tế năng động và có hiệu quả hơn 24
1.4 SME góp phần tích cực trong việc lưu thông hàng hoá và XK 24
1.5 Các SME dễ dàng duy trì sự tự do cạnh tranh 25
1.6 Các SME có khả năng ứng biến nhanh nhạy 26
1.7 Các SME là nơi đào tạo các nhà doanh nghiệp 27
2. Tính cấp thiết phải hỗ trợ XNK cho SME ở Việt Nam 27
II- Các chính sách hỗ trợ XNK cho SME ở Việt Nam hiện nay 29
1. Chính sách hỗ trợ tín dụng đối với các SME: 29
1.1 Về kim ngạch 29
1.2 Mối quan hệ giữa SME với Ngân hàng trong hoạt động hỗ trợ tín dụng. 31
1. 3 Đánh giá hoạt động tín dụng đối với SME: 32
2. Chính sách thuế trong việc hỗ trợ SME 33
2.1 Các chính sách thuế 33
2.2 Đánh giá việc thực hiện các chính sách thuế đối với SME 35
3. Chính sách thị trường sản phẩm hỗ trợ các SME 36
4. Các biện pháp hỗ trợ xúc tiến xuất khẩu 38
5. Các quy chế thương mại trong việc hỗ trợ SME 40
III- Kinh nghiệm hỗ trợ xuất nhập khẩu cho SME của một số nước 43
1. Các biện pháp hỗ trợ của Đài Loan 43
1.1 Về chiến lược kinh doanh 44
1.2 Về chính sách thuế 44
1.3 Về ngoại thương 45
2. Các biện pháp hỗ trợ của Malaysia. 46
2.1 Các biện pháp khuyến khích xuất khẩu đối với công nghiệp. 47
3. Các biện pháp hỗ trợ của Hàn Quốc 49
3.1 Về chiến lược kinh doanh 49
3.2 Về chính sách tín dụng 49
3.3 Các chính biện pháp hỗ trợ khác 50
CHƯƠNG III- MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XNK CỦA SME Ở VIỆT NAM 52
I- Cơ hội và những thách thức của SME trong hoạt động kinh doanh XNK trong cơ chế thị trường hiện nay 52
1. Cơ hội của SME trong hoạt động kinh doanh XNK 52
2. Những thách thức mà SME Việt Nam gặp phải trong hoạt động kinh doanh XNK 54
2.1 Khó khăn về vốn hoạt động 54
2.2 Khó khăn về tìm kiếm thị trường xuất khẩu. 54
2.3 Khó khăn trong việc tiếp cận nguồn thông tin 55
2.4 Sự cản trở của các quy chế thương mại 55
2.5 Các biện pháp hỗ trợ của Nhà nước đối với SME trong thời gian qua còn rất nhiều hạn chế 56
II- Một số kiến nghị nhằm hỗ trợ hiệu quả hoạt động XNK cho SME ở Việt Nam 57
1. Kiến nghị đối với Nhà nước 57
1.1. Nâng cao và kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước đối với SME 57
1.2. Đối sử công bằng giữa các khu vực kinh tế 61
1.3. Đổi mới hoạt động hỗ trợ tín dụng cho SME để có vốn tham gia vào XNK 61
1.4 Tiếp tục đổi mới chính sách thuế theo hướng hỗ trợ cho SME. 64
1.5 Thành lập các Quỹ hỗ trợ SME trong hoạt động kinh XNK: 65
2. Kiến nghị đối với các Bộ ngành 67
2.1 Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại đối với SME 67
2.2 Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ xuất nhập khẩu. 68
2.3 Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận với thị trường thế giới. 69
2.4 Tăng cường hỗ trợ khả năng cạnh tranh cho SME trên thị trường thế giới. 69
3. Kiến nghị đối với các nhà quản lý doanh nghiệp 71
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-18-khoa_luan_ho_tro_xuat_nhap_khau_cho_cac_doanh_nghi.dZTu5ztlR1.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-45800/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
m đổi mới thì các SME đã được sự hỗ trợ về nhiều mặt của Nhà nước, của các tổ chức quốc tế, trong đó có sự hỗ trợ về vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại. Nhưng nếu so với nhu cầu phát triển của các SME thì sự hỗ trợ đó còn ít và chưa đem lại hiệu quả cao. Quan hệ giữa các ngân hàng thương mại với các SME thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, cá thể trong những năm gần đây đã được cải thiện đáng kể nhưng vẫn chưa đáp ứng nhu cầu của SME. Các ngân hàng thương mại quốc doanh không muốn hay rất e ngại khi cho các SME thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh vay vốn. Điều đó vừa tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng, vừa không hỗ trợ được các SME và gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế.Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của mình, các SME thường phải vay vốn chủ yếu từ thân nhân, bè bạn hay từ các tổ chức phi tài chính. Đôi khi các SME phải trả cho các chủ nợ phi chính thức khoản lãi suất cao hơn gấp 3 đến 6 lần so với lãi suất chính thức. Một phần, đó là do các SME còn gặp khó khăn rất nhiều trong việc tiếp cận các khoản tín dụng từ các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác. Mặt khác, các khoản vay có bảo lãnh rất hiếm khi dành cho các SME.
2. Chính sách thuế trong việc hỗ trợ SME
Trong hơn mười năm thực hiện công cuộc đổi mới nền kinh tế, chính sách thuế luôn là một trong những vấn đề trung tâm. Một trong những đạo luật đầu tiên được ban hành và áp dụng khi chuyển sang cơ chế thị trường trong điều kiện mở cửa thương mại là luật thuế (năm 1990). Hệ thống thuế có sự cải cách cơ bản chuyển từ ba hệ thống thu sang một hệ thống thuế thống nhất cho tất cả những thành phần kinh tế, làm cho thuế trở thành một công cụ chính trong việc thực hiện hỗ trợ các doanh nghiệp nói chung và SME nói riêng, làm công cụ khuyến khích các ngành nghề phát triển.
Việc hỗ trợ các SME trong hoạt động xuất khẩu của chính sách thuế trong thời gian qua được thể hiện như sau:
2.1 Các chính sách thuế
a. Chính sách thuế trong việc khuyến khích đầu tư trong sản xuất kinh doanh xuất khẩu. Luật khuyến khích đầu tư nước ngoài năm 1998, đã sửa đổi theo hướng dành những ưu đãi cao cho sản xuất hàng xuất khẩu. Theo luật này, các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thuộc diện khuyến khích sẽ được hưởng ưu đãi về thuế xuất, thuế thu nhập doanh nghiệp (25% hay thấp hơn), được miễn hay giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. Ngoài ra, các doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu còn được hưởng thêm một trong các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Được giảm 50% số thuế phải nộp cho phần thu nhập có được do xuất khẩu của năm đầu tiên thực hiện xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu mặt hàng mới, xuất khẩu ra thị trường mới.
Được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp cho phần thu nhập tăng thêm do xuất khẩu trong năm tài chính đối với nhà đầu tư có doanh thu xuất khẩu năm sau cao hơn năm trước.
Được giảm 20% thuế thu nhập phải nộp cho phần thu nhập có được do xuất khẩu trong năm tài chính đối với trường hợp: có doanh thu xuất khẩu đạt tỷ trọng trên 50% tổng doanh thu và duy trì thị trường ổn định liên tục trong ba năm trước đó.
b. Tuỳ từng trường hợp, từng ngành nghề mà trong thời gian qua Nhà nước đã hỗ trợ cho doanh nghiệp như hoàn thuế giá trị gia tăng, không thu thuế thu nhập doanh nghiệp, kéo dài thời hạn nộp thuế, miễn thuế, áp dụng mức thuế thấp nhất. Cụ thể trong trường hợp ngành dệt may, để tạo vốn đầu tư cho doanh nghiệp dệt may, Nhà nước hỗ trợ miễn giảm thuế doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, cho vay vốn ưu đãi từ 12 đến 15 năm, ghi nợ thuế xuất nhập khẩu từ 3 đến 9 tháng; thoái thu thuế nhập khẩu nguyên liệu gia công. Đối với ngành chế biến thuỷ sản xuất khẩu thì chính sách thuế hỗ trợ thuế khấu trừ 5% đối với đầu vào nguyên liệu, không thu thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung đối với doanh nghiệp nếu xuất khẩu trên 50% sản phẩm hay có giá trị xuất khẩu chiếm 50% doanh thu.
c. Hoàn thuế doanh thu cho doanh nghiệp sản xuất ra nguyên vật liệu, phụ liệu và bán thành phẩm cho các đơn vị khác để sản xuất ra hàng xuất khẩu. Đây là một biện pháp có tích cực nhất trong chính sách thuế hỗ trợ SME, bởi vì các SME do yếu kém về công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu, thị trường tiêu thụ, nên SME chủ yếu sản xuất phục vụ làm đầu vào cho các SME sản xuất ra hàng xuất khẩu.
d. Kéo dài thời hạn nộp thuế nhập khẩu vật tư, nguyên vật liệu, phụ liệu phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu (hiện nay thời hạn là 9 tháng). áp dụng thuế suất thấp nhất (0%) cho một số mặt hàng.
2.2 Đánh giá việc thực hiện các chính sách thuế đối với SME
Tuy nhiên, chính sách thuế ưu đãi ở Việt Nam vẫn chủ yếu hướng vào vùng, sản phẩm và thành phần kinh tế (đặc biệt là nước ngoài và trong nước). Chính sách này không khuyến khích theo quy mô doanh nghiệp, và như vậy hoàn toàn chưa khuyến khích được SME. Thuế xuất nhập khẩu còn chiếm tỷ trọng tương đối cao đã làm cho tổng thu ngân sách lệ thuộc quá nhiều vào kim ngạch xuất nhập khẩu. Khi thị trường thế giới biến động, nguồn thu ngân sách giảm, một mặt ảnh hưởng đến nguồn lực hỗ trợ SME đồng thời, mặt khác các cơ quan tài chính sẽ tìm cách để tăng thuế hay thêm các hình thức thu mới, làm cản trở các doanh nghiệp nói chung và đặc biệt là SME. Bên cạnh đó, theo Luật Thuế GTGT, mọi hàng hoá nhập khẩu đều phải nộp thuế GTGT trong vòng 30 ngày sau khi nhập cảng. Mặc dù, về nguyên tắc Thuế GTGT là loại thuế thu trước, song trong tình hình hiện nay, khi các doanh nghiệp, đặc biệt là các SME, đang khó khăn về vốn thì cùng một lúc phải thanh toán tiền mua hàng, thuế nhập khẩu và thuế GTGT là một trở ngại hết sức lớn cho công cuộc kinh doanh xuất nhập khẩu của các SME. Trong suốt thời gian thực hiện Luật Thuế GTGT vừa qua, một trong những khó khăn lớn nhất đối với các SME là công tác hoàn thuế. Trước hết, nhiều SME đã gặp khó khăn trong việc có được hoá đơn thuế GTGT khi nhập khẩu. Việc này đã được Bộ tài chính xử lý bằng cách khấu trừ 3% giá trị vật tư đầu vào Theo thông tư số 106/1999/TT-BTC
. Tuy vậy, thời gian khấu trừ quá dài, gây khó khăn về vốn cho các SME. Một khó khăn nữa là, trong khi các doanh nghiệp khác, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu trang thiết bị thì các SME ngoài quốc doanh, vốn đã ít nhưng vẫn phải nộp thuế nhập khẩu trang thiết bị cho đổi mới công nghệ. Như vậy, chính sách thuế trong thời gian vừa qua vẫn chưa hỗ trợ các SME khuyến khích đổi mới công nghệ. Một điều dễ nhận thấy rằng trong thời gian vừa qua Chính phủ Việt Nam ưu đãi các DNNN hơn là SME ngoài quốc doanh. Trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay, để khuyến khích SME xuất khẩu thì một sự hỗ trợ về chính sách thuế là rất cần thiết.
3. Chính sách thị trường sản phẩm hỗ trợ các SME
Do sự biến động chính trị của các nước XHCN Đông Âu và Liên Xô (cũ), Việt Nam đã mất đi một thị trường lớn. Do vậy, Nhà nước và các doanh nghiệp đã ph...