thanhmai_thanhmai900
New Member
Download miễn phí Khái niệm, phương pháp tính bảo hiểm
Bảo hiểm xã hộilà sựbảo đảm thay thếhay bù đắp một phần thu nhập
của người lao động khi họbịgiảm hay mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn
lao động, bệnh nghềnghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hay chết, trên cơ sở
đóng vào quỹbảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm xã hội bắt buộclà loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động
và người sửdụng lao động phải tham gia.
Bảo hiểm xã hội tựnguyệnlà loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao
động tựnguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và cách đóng phù hợp
với thu nhập của mình đểhưởng bảo hiểm xãhội.
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-03-08-khai_niem_phuong_phap_tinh_bao_hiem.wwmkIABz8N.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-62583/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Khái niệm, phương pháp tính bảo hiểmKinh doanh bảo hiểm
(0401). Doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Doanh thu phí bảo hiểm của các công ty kinh doanh bảo hiểm gồm:
- Doanh thu phí gốc: Tổng số tiền thu về phí bảo hiểm gốc từ các hợp đồng
được ký kết với người được bảo hiểm trong kỳ báo cáo;
- Doanh thu nhận tái bảo hiểm: Tổng số tiền thu về phí nhận tái bảo hiểm và
thu khác từ công ty nhượng tái bảo hiểm;
- Thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm: Khoản thu hoa hồng do công ty nhận
tái bảo hiểm chuyển nhượng do đã khai thác hợp đồng giúp công ty nhận tái bảo
hiểm và thu bồi thường ;
- Thu khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm gồm:
+ Thu nhận tái bảo hiểm: phản ánh thu khác của hoạt động nhận tái bảo hiểm
trong kỳ báo cáo,
+ Thu nhượng tái bảo hiểm: phản ánh doanh thu khác của hoạt động nhượng
tái bảo hiểm trong kỳ báo cáo,
+ Thu khác: Phản ánh doanh thu các hoạt động khác của bảo hiểm như: thu
về giám định, đánh giá rủi ro, thu xét bồi thường, thu đòi người thứ 3, thu bán
hàng hoá, thu hoa hồng làm đại lý, thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, thu khác.
- Doanh thu thuần = Doanh thu phí gốc + Doanh thu nhận tái bảo hiểm - Các
khoản giảm trừ ± tăng (giảm) dự phòng phí, dự phòng toán học + Thu hoa hồng
nhượng tái bảo hiểm + Thu khác của hoạt động bảo hiểm.
Dự phòng toán học là khoản chênh lệch giữa giá trị hiện tại của số tiền bảo
hiểm và số tiền hiện tại của phí bảo hiểm sẽ thu được trong tương lai, được sử
dụng để trả tiền bảo hiểm đối với những trách nhiệm đã cam kết khi xảy ra sự kiện
bảo hiểm
Tổng hợp trực tiếp các chỉ tiêu tương ứng trong báo cáo quyết toán tài chính
của các công ty kinh doanh bảo hiểm.
(0402). Tổng số tiền bồi thường/trả tiền bảo hiểm
Tổng chi trả bảo hiểm là tổng số tiền do các công ty bảo hiểm phải chi trả
cho các tổ chức và cá nhân mua các loại dịch vụ bảo hiểm. Tổng chi trả bảo hiểm
gồm :
- Chi bồi thường bảo hiểm gốc: Khoản chi phải trả cho người tham gia bảo
hiểm khi xảy ra tổn thất được bảo hiểm;
- Chi bồi thường nhận tái bảo hiểm: Khoản phải trả cho công ty nhượng tái
bảo hiểm khi xảy ra tổn thất rơi vào trách nhiệm của hợp đồng nhận tái bảo hiểm.
(0403). Doanh thu phí bảo hiểm so với GDP là chỉ tiêu đánh giá giá trị
của các hoạt động bảo hiểm chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong GDP
Phương pháp tính
Doanh thu phí Doanh thu phí bảo hiểm
= ------------------------------------------- x 100%
bảo hiểm so với
GDP
GDP
(0404). Đóng góp của ngành bảo hiểm vào ổn định kinh tế - xã hội
(0405). Năng lực tài chính ngành bảo hiểm: Bao gồm tổng tài sản và tổng
dự phòng nghiệp vụ
(0406). Đầu tư trở lại nền kinh tế là chỉ tiêu đưa ra con số thống kê lượng
tiền các doanh nghiệp bảo hiểm đầu tư trở lại nền kinh tế nhằm mục đích tìm kiếm
lợi nhuận
Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục
đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo
hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm
trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hay bồi thường cho người được bảo hiểm
khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Kinh doanh tái bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm
mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm
của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã
nhận bảo hiểm.
Hoạt động đại lý bảo hiểm là hoạt động giới thiệu, chào bán bảo hiểm; thu
xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm; thu phí bảo hiểm; thu xếp giải quyết bồi
thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm và các hoạt động khác có
liên quan đến việc thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo uỷ quyền của doanh nghiệp
bảo hiểm.
Hoạt động môi giới bảo hiểm là việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên
mua bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm,
doanh nghiệp bảo hiểm và các công việc liên quan đến việc đàm phán, thu xếp và
thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm.
Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt
động theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm và các quy định khác của pháp
luật có liên quan để kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm.
Phí bảo hiểm là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh
nghiệp bảo hiểm theo thời hạn và cách do các bên thoả thuận trong hợp
đồng bảo hiểm.
Bảo hiểm nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được
bảo hiểm sống hay chết.
Bảo hiểm sinh kỳ là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo
hiểm sống đến một thời hạn nhất định, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả
tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, nếu người được bảo hiểm vẫn sống đến thời
hạn được thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Bảo hiểm tử kỳ là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo
hiểm chết trong một thời hạn nhất định, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả
tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, nếu người được bảo hiểm chết trong thời hạn
được thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Bảo hiểm hỗn hợp là nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp bảo hiểm sinh kỳ và bảo
hiểm tử kỳ.
Bảo hiểm trọn đời là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo
hiểm chết vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó.
Bảo hiểm trả tiền định kỳ là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người
được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định; sau thời hạn đó doanh nghiệp bảo
hiểm phải trả tiền bảo hiểm định kỳ cho người thụ hưởng theo thoả thuận trong
hợp đồng bảo hiểm.
Bảo hiểm phi nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, trách nhiệm dân
sự và các nghiệp vụ bảo hiểm khác không thuộc bảo hiểm nhân thọ.
Bảo hiểm liên kết đơn vị (unit linked) là sản phẩm bảo hiểm nhân thọ
thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư và có các đặc điểm sau:
Cơ cấu phí bảo hiểm và quyền lợi bảo hiểm được tách bạch giữa phần bảo
hiểm rủi ro và phần đầu tư. Bên mua bảo hiểm được linh hoạt trong việc xác định
phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm theo thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm được quyền lựa chọn đầu tư phí bảo hiểm của mình để
mua các đơn vị của các quỹ liên kết đơn vị do doanh nghiệp bảo hiểm thành lập,
được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư và chịu mọi rủi ro đầu tư từ các quỹ liên kết
đơn vị đã lựa chọn tương ứng với phần phí bảo hiểm đã đầu tư.
Doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng các khoản phí do bên mua bảo hiểm
trả theo thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
Bảo hiểm hưu trí là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo
hiểm đạt đến độ tuổi xác định được doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm theo
thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Bảo hiểm sức khoẻ là ...