ngohuythanh_112

New Member
Link tải miễn phí Luận văn: Khảo sát năng lực sử dụng từ tình thái và cách nói biểu thị cảm xúc của học viên học tiếng Việt như một ngoại ngữ (học viên ở trình độ C và trên C) : Luận văn ThS. Ngôn ngữ học: 60 22 01
Nhà xuất bản: ĐHKHXH & NV
Ngày: 2008
Chủ đề: Giao tiếp
Ngôn ngữ học
Tiếng Việt
Từ tình thái
Miêu tả: 105 tr. + CD - ROM + Tóm tắt
Tổng quan các vấn đề lý luận về nghĩa tình thái của câu: về giao tiếp và cảm xúc trong giao tiếp; làm rõ nội hàm các thuật ngữ “từ tình thái” và “cách nói biểu thị cảm xúc”. Thống kê những con số cụ thể trong thực tế sử dụng ngôn ngữ của các đối tượng học viên đã tiến hành khảo sát, sau đó đưa ra những đánh giá ban đầu về năng lực sử dụng từ tình thái và cách nói biểu thị cảm xúc của học viên. Tìm hiểu những ưu điểm và những tồn tại trong năng lực của học viên về từ tình thái và cách nói biểu thị cảm xúc. Phân tích những yếu tố ảnh hưởng quyết định tới tình hình sử dụng ngôn ngữ của học viên. Đề xuất một số phương pháp về cách học hiệu quả cho học viên, cách dạy tích cực đối với giáo viên và vấn đề công tác biên soạn giáo trình
Luận văn ThS. Ngôn ngữ học -- Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.........................................................................................................................1 CHƢƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT ......................................................... 7 1.1. Lý thuyết về nghĩa tình thái của câu .................................................. 7 1.1.1. Khái niệm tình thái trong ngôn ngữ học ......................................... 7 1.1.2. Vấn đề phân loại các ý nghĩa thuộc phạm trù tình thái................. 10 1.1.3. Phương tiện biểu thị nghĩa tình thái .............................................. 17 1.2. Giao tiếp và cảm xúc trong giao tiếp ................................................ 20 1.2.1. Giao tiếp và cảm xúc trong giao tiếp ............................................ 20 1.2.2. Phương tiện biểu thị cảm xúc........................................................ 21
CHƢƠNG 2. KẾT QUẢ KHẢO SÁT NĂNG LỰC SỬ DỤNG TỪ TÌNH THÁI VÀ CÁCH NÓI BIỂU THỊ CẢM XÚC CỦA HỌC VIÊN HỌC TIẾNG VIỆT NHƢ MỘT NGOẠI NGỮ (TRÌNH ĐỘ C VÀ TRÊN C)..............................................................25
2.1. Kết quả định lƣợng ............................................................................ 25 2.1.1. Kết quả định lượng qua bài thi trình độ C .................................... 25 2.1.2. Kết quả định lượng qua băng ghi âm ............................................ 28 2.1.3. Kết quả định lượng qua bài tập kiểm tra trình độ ......................... 33
* Tiểu kết....................................................................................................38 2.2. Kết quả định tính ............................................................................... 39 2.2.1. Từ tình thái và cách nói biểu thị cảm xúc được học viên nắm bắt
khá tốt khi làm bài tập kiểm tra trình độ ................................................. 39 2.2.2. Từ tình thái và các cách nói biểu thị cảm xúc được học viên ưa sử dụng ......................................................................................................... 44 2.2.3. Những tình huống giao tiếp thể hiện năng lực sử dụng từ tình thái và cách nói biểu thị cảm xúc của học viên.............................................. 48 2.2.4. Một số hiện tượng biểu hiện hạn chế trong năng lực sử dụng từ tình thái và các cách nói biểu thị cảm xúc của học viên trình độ C và trên C ..... 55
* Tiểu kết....................................................................................................67
1
CHƢƠNG 3. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI NĂNG LỰC SỬ DỤNG TỪ TÌNH THÁI VÀ CÁCH NÓI BIỂU THỊ CẢM XÚC CỦA HỌC VIÊN NƢỚC NGOÀI. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT CỦA NGƢỜI NGHIÊN CỨU................................. 69
3.1. Những nhân tố ảnh hƣởng ................................................................ 69 3.1.1. Tiếng mẹ đẻ của học viên ............................................................. 69 3.1.2. Vị trí của từ tình thái và cách nói biểu thị cảm xúc trong một số giáo trình dạy tiếng Việt cho người nước ngoài hiện nay....................... 71 3.1.3. Ứng xử của học viên và giáo viên với từ tình thái và cách nói biểu thị cảm xúc trong quá trình dạy và học ................................................... 79 3.1.4. Cá tính của học viên và môi trường sống của học viên trong quá trình học tập tiếng Việt tại Việt Nam ...................................................... 84
3.2. Một số đề xuất..................................................................................... 86 3.2.1. Đề xuất phương pháp học tập ....................................................... 86 3.2.2. Đề xuất phương pháp giảng dạy ................................................... 87 3.2.3. Đề xuất về công tác biên soạn sách và giáo trình ......................... 95
* Tiểu kết....................................................................................................99 KẾT LUẬN.................................................................................................................101 TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................101 PHỤ LỤC
2

1. Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Hiện nay việc học tiếng Việt đã trở thành nhu cầu thiết yếu của nhiều người nước ngoài. Công tác nghiên cứu về hoạt động dạy và học tiếng Việt như một ngoại ngữ cũng có những chuyển biến mới. Hàng năm các cuộc hội thảo, các hội nghị khoa học về “Tiếng Việt cho người nước ngoài” đã được tổ chức cả trong và ngoài nước. Ngày càng có nhiều người viết về những vấn đề xung quanh việc giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài, từ những bài viết nhỏ nhằm trao đổi kinh nghiệm cho đến cả những công trình nghiên cứu khá sâu sắc. Tất cả những nghiên cứu đó đã cung cấp những kinh nghiệm quí báu về phương pháp dạy tiếng ở nhiều phương diện khác nhau. Nhằm góp một phần nhỏ bé của mình vào công cuộc nghiên cứu này, chúng tui thực hiện đề tài “Khảo sát năng lực sử dụng từ tình thái và cách nói biểu thị cảm xúc của học viên học tiếng Việt như một ngoại ngữ (trình độ C và trên C)”. Chúng tui lựa chọn đề tài này là xuất phát từ những lý do sau:
- Từ tình thái và cách nói biểu thị cảm xúc là những phương tiện chuyển tải nhanh nhất những nhận định, đánh giá, thái độ, tình cảm, cảm xúc của người nói tới người nghe.
- Bên cạnh việc học các kiến thức ngữ pháp cơ bản như cách sử dụng các động từ, tính từ, danh từ; vấn đề về chủ ngữ, vị ngữ, vấn đề về cách viết câu, viết đoạn văn, học viên nước ngoài học tiếng Việt cần học cả những phương tiện để thể hiện những thái độ, cảm xúc.
- Học viên nước ngoài học tiếng Việt, nếu biết sử dụng từ tình thái và cách nói biểu thị cảm xúc trong tiếng Việt đúng nơi, đúng lúc sẽ tạo được sự hấp dẫn cho câu chuyện, tạo sự ngạc nhiên cho người bản ngữ.
2. Mục đích của đề tài
Chúng tui đặt ra mục đích cụ thể trong quá trình làm việc là:
3

- Tìm hiểu những mặt mạnh và những điểm yếu trong năng lực sử dụng từ tình thái và cách nói biểu thị cảm xúc của học viên.
- Nêu đề xuất cho việc học của học viên, cho công tác giảng dạy của giáo viên, cho công tác biên soạn sách và giáo trình dạy tiếng Việt cho người nước ngoài trên cơ sở khắc phục những điểm yếu và phát huy những mặt mạnh trong năng lực sử dụng từ tình thái và cách nói biểu thị cảm xúc của học viên.
3. Nhiệm vụ của đề tài
Muốn đạt được mục đích trên chúng tui xác định rõ nhiệm vụ phải làm là:
1. Khảo sát năng lực sử dụng từ tình thái và các cách nói biểu thị cảm xúc của nhiều đối tượng học viên học tiếng Việt như một ngoại ngữ và khái quát lên tình hình chung.
2. Lí giải nguyên nhân có tình hình như trên.
4. Đối tƣợng khảo sát
Nói chung đối tượng được khảo sát là các học viên học tiếng Việt như một ngoại ngữ ở trình độ C và trên C (trình độ của người học được đánh giá bằng số lượng, chất lượng các giáo trình họ đã học. Tuy nhiên có những học viên học tiếng Việt không theo trình tự các giáo trình vì thế cũng có thể đánh giá trình độ của họ theo thời gian đã học tiếng Việt.)
Tuy nhiên cũng cần nói thêm rằng đối tượng học như thế nào là vấn đề rất quan trọng đối với hoạt động giảng dạy cũng như việc nghiên cứu hoạt động này nên đối tượng nghiên cứu của đề tài cũng được chọn lọc và phân loại kỹ lưỡng.
Đối tượng cụ thể như sau:
Chủ yếu là học viên đã và đang học tiếng Việt ở khoa Việt Nam học và Tiếng Việt - Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc Gia Hà Nội.
Đối tượng khảo sát ở những lứa tuổi khác nhau, có sở thích, thói quen khác nhau, đến từ những nước khác nhau và có mục đích học tập khác nhau.
4

Vì thế khi làm việc chúng tui chú ý tới đối tượng nghiên cứu theo các
tiêu chí sau:
1. Quốc tịch, lứa tuổi, cá tính.
2. Mục đích học tiếng Việt
3. Thời gian đã học tiếng Việt.
4.. Thời gian tự học tiếng Việt.
5. Thời gian tiếp xúc với người bản ngữ. 5. Đóng góp của luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ cho thấy rõ những mặt mạnh và mặt yếu trong sử dụng từ tình thái và cách nói biểu thị cảm xúc của học viên, từ đó người ta có thể ứng dụng để giải quyết vấn đề về phương pháp học, phương pháp dạy. Luận văn cũng cho thấy những thiếu sót trong một số cuốn giáo trình hiện hành, từ đó giải quyết những vấn đề về biên soạn giáo trình dạy tiếng.
6. Phƣơng pháp làm việc
6.1. Phương pháp lấy tư liệu
* Soạn bài tập kiểm tra trình độ cho học viên làm.
* Ghi âm các cuộc nói chuyện của học viên với người bản ngữ
* Dự một số giờ học của học viên.
* Thu thập một số bài thi (môn viết) lấy chứng chỉ tiếng Việt trình độ C của học viên
6.2. Phương pháp xử lý tư liệu
Áp dụng hệ các phương pháp: thống kê, miêu tả, đối chiếu, phân tích và quy nạp.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 3 chương:
5

Chương 1. Một số vấn đề lý thuyết
Chương này nêu khái quát những vấn đề lý thuyết về nghĩa tình thái của câu. Lí thuyết về giao tiếp và cảm xúc trong giao tiếp. Làm rõ nội hàm các thuật ngữ được dùng trong luận văn: từ tình thái và cách nói biểu thị cảm xúc.
Chương 2. Kết quả khảo sát năng lực sử dụng từ tình thái và các cách nói biểu thị cảm xúc của học viên học tiếng Việt như một ngoại ngữ (trình độ C và trên C)
Chương này đưa ra những con số thống kê cụ thể trong thực tế sử dụng ngôn ngữ của các đối tượng học viên đã tiến hành khảo sát. Theo đó đưa ra những nhận định, đánh giá ban đầu về năng lực sử dụng từ tình thái và cách nói biểu thị cảm xúc của học viên.
Tiếp đó luận văn tiến hành nghiên cứu định tính để tìm hiểu sâu hơn về những ưu điểm và những tồn tại trong năng lực của học viên về từ tình thái và cách nói biểu thị cảm xúc.
Chương 3. Những nhân tố ảnh hưởng tới năng lực sử dụng từ tình thái và cách nói biểu thị cảm xúc của học viên nước ngoài.Một số đề xuất của người nghiên cứu
Chương này phân tích rõ những yếu tố ảnh hưởng quyết định tới tình hình sử dụng ngôn ngữ của học viên như chương 2 đã trình bày. Cuối cùng trên cơ sở những phân tích, tổng hợp và những nhận định người viết có được trong quá trình nghiên cứu, cũng như qua thực nghiệm, luận văn xin đưa một số đề xuất về cách học hiệu quả cho học viên, một cách dạy tích cực đối với giáo viên và một số đề xuất cho công tác biên soạn giáo trình.
6

CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT
1.1. Lý thuyết về nghĩa tình thái của câu
1.1.1. Khái niệm tình thái trong ngôn ngữ học
Khái niệm tình thái vốn xuất phát từ trong logic học. Trong logic học, nội dung mệnh đề thường được chia ra làm hai phần: ngôn liệu và tình thái. Ngôn liệu là cái tập hợp gồm vị ngữ logic và các thành tố của nó, được xem xét như mối liên hệ tiềm năng. Còn tình thái là cách hiện thực mối liên hệ tiềm năng ấy là hiện thực hay phi hiện thực; tất yếu hay không tất yếu, có khả năng hay không có khả năng. Do chỗ chỉ quan tâm đến giá trị chân nguỵ của nội dung mệnh đề, gạt bỏ đi vai trò chủ quan của người nói cùng nhiều nhân tố khác nên “cái âm giai tình thái logic chỉ giới hạn trong tính hiện thực, tính tất yếu và tính khả năng với những mức độ khác nhau của tính chất ấy và sự phối hợp giữa các tính chất ấy” (16, tr50). Vậy là tình thái trong logic học chỉ liên quan đến phạm trù tình thái khách quan. Cái tình thái miêu tả chỉ duy nhất xoay quanh mối quan hệ giữa nội dung của điều được nói ra với thực tế.
T. Givon viết “... trong ngôn ngữ học tình thái đã được nhìn nhận và lý giải từ góc độ dụng học với những sở chỉ rõ ràng về người nói, người nghe, với sự quan tâm đến ý đồ, mục đích giao tiếp của họ.” (dẫn theo 14, tr13). Vì thế tình thái trong ngôn ngữ học làm thành một phổ đa dạng về màu sắc, phong phú về cách thức biểu hiện hơn nhiều so với tình thái khách quan trong lôgic học.
Tuy nhiên không phải ngay từ đầu các nhà ngôn ngữ học đã ý thức được như vậy. Trong một thời gian dài do ảnh hưởng sâu sắc về sự phân giới dứt khoát giữa ngôn ngữ và lời nói mà F.D. Saussurre đã xác lập, tính tình thái trong ngôn ngữ học bị đẩy về phía lời nói và bị coi là thứ yếu. Mấy chục năm trở lại đây, tình thái của ngôn ngữ được nhìn nhận lại và đã trở thành một
7

trong những vấn đề trung tâm của ngôn ngữ. Nhiều nhà ngữ học trên thế giới đã bàn luận về vấn đề này như Ch. Phillmore, J. Lyons, V.V Vinogradov...
Quan điểm đáng chú ý nhất và có tầm ảnh hưởng phát triển nhất phải kể đến đó là quan điểm của Ch. Bally, nhà ngôn ngữ học người Pháp. Theo ông nội dung ngữ nghĩa của câu cần được phân biệt thành hai yếu tố khác nhau đó là Dictum và Modus. Dictum được hiểu là nội dung biểu hiện làm thành cốt lõi ngữ nghĩa của câu, miêu tả một sự tình nào đó của thế giới. Còn Modus là những thái độ, những cách đánh giá khác nhau của người nói đối với nội dung được biểu hiện cũng như mối quan hệ giữa nội dung ấy với hiện thực trong cách nhìn nhận của chủ thể phát ngôn. Hai thành phần nghĩa vừa kể trên luôn luôn gắn kết với nhau trong mọi phát ngôn nhưng chính Modus mới là “linh hồn của câu”. Quan điểm của Ch. Bally được coi là quan điểm mở đường cho công cuộc nghiên cứu nghĩa tình thái của câu. Về sau có nhiều nhà ngôn ngữ học khác tiếp bước ông và cũng nghiên cứu tình thái theo hướng đó. Cặp thuật ngữ Dictum và Modus ông dùng được gọi theo nhiều tên khác, khi là mệnh đề / tình thái, khi là ngôn liệu / tình thái, tình thái/ mệnh đề hay cơ sở mệnh đề / tình thái ... tuỳ theo cách tiếp cận của từng nhà ngôn ngữ.
Ở Việt Nam, Hoàng Phê, Đỗ Hữu Châu, Hoàng Tuệ, Diệp Quang Ban, Lê Đông, Nguyễn Văn Hiệp, Cao Xuân Hạo, và nhiều nhà nghiên cứu khác đã nghiên cứu nghĩa tình thái của câu. Tuy cách đặt vấn đề, hướng nghiên cứu có nhiều điểm khác nhau nhưng hầu hết các nhà nghiên cứu đều thống nhất với nhau ở một điểm là coi tình thái là một phạm trù ngữ nghĩa - chức năng, phản ánh mối quan hệ khác nhau của nội dung thông tin miêu tả trong phát ngôn với thực tế, phản ánh thái độ, cách đánh giá của người nói đối với nội dung miêu tả trong câu, xét trong quan hệ với người nghe, với hoàn cảnh giao tiếp.
Cao Xuân Hạo, người đã nêu nhiều vấn đề đáng chú ý trong nghiên cứu về tình thái, viết rằng “trong ngôn ngữ, các tình thái của phát ngôn làm thành
8

Link Download bản DOC
Do Drive thay đổi chính sách, nên một số link cũ yêu cầu duyệt download.
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm vào Link, đợi vài giây sau đó bấm Get Website để tải:

 
Last edited by a moderator:

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Các chủ đề có liên quan khác

Top