hang_3con_gau
New Member
Download Khóa luận Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần xe khách Thanh Long
MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỒN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 3
1.1. Khái quát về vốn kinh doanh 3
1.1.1. Khái niệm về vốn kinh doanh 7
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh 8
1.1.2.1. Phân loại theo hình thái biểu hiện 8
1.1.2.2. Phân loại theo nguồn hình thành 10
1.1.2.3. Phân loại theo cách chu chuyển 11
1.1.2.4. Phân loại theo thời gian 11
1.1.2.5. Phân loại theo nội dung vật chất 11
1.1.3. Vai trò của vốn kinh doanh 11
1.1.3.1. Vốn là điều kiện tiên quyết để thành lập doanh nghiệp 12
1.1.3.3. Vốn là cơ sở cho việc mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh 12
1.1.3.2. Vốn là cơ sở cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 13
1.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn 13
1.2.1. Phương pháp phân tích 13
1.2.1.1. Phương pháp so sánh 14
1.2.1.2. Phương pháp phân tích tỷ số 15
1.2.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn 17
1.2.2.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn 17
1.2.2.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn 18
1.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 20
1.2.3.1. Phân tích các chỉ tiêu sinh lời 21
1.2.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định 22
1.2.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 25
1.2.3.4. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tài chính 26
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn 27
1.3.1. Nhân tố khách quan 27
1.3.2. Nhân tố chủ quan 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH THANH LONG 33
2.1. Giới thiệu chung về Công ty 33
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 33
2.1.2. Chính sách, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ 34
2.1.2.1. Chính sách 34
2.1.2.2. Mục tiêu 34
2.1.2.3. Chức năng 34
2.1.2.4. Nhiệm vụ 35
2.1.3. Cơ cấu tổ chức 35
2.1.3.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lí của Công ty 35
2.3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 36
2.1.4. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 39
2.1.4.1. Tình hình cạnh tranh 39
2.1.4.2. Đặc điểm lao động 40
2.1.4.3. Kết quả sản xuất kinh doanh 42
2.1.4.4. Thuận lợi và khó khăn 47
2.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn 48
2.2.1. Phân tích tình hình sử dụng vốn 48
2.2.1.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn 48
2.2.1.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn 58
2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 71
2.2.2.1. Phân tích các chỉ tiêu sinh lời 71
2.2.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định 76
2.2.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 79
2.2.2.4. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tài chính 81
2.3. Đánh giá tình hình sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn 81
2.3.1. Thành công 81
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 83
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH THANH LONG 85
3.1. Phương hướng phát triển của Công ty 85
3.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 88
3.2.1. Thúc đẩy tăng doanh thu 88
3.2.2. Tăng cường công tác quản lí các khoản phải thu 94
3.2.3. Giảm lượng tiền mặt tại quỹ 96
3.2.4. Nhóm các giải pháp về nhân sự 97
++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!
chính thức điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu. Khoản chi lương cho lái phụ xe của Công ty trong năm qua cũng tăng cao cũng là một trong những nguyên nhân chính làm giảm lợi nhuận trước thuế của Công ty.
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 222.006.809 đồng hay tăng 6,12%. Tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của giá vốn nên tốc độ tăng của lợi nhuận gộp cũng cao hơn tốc độ tăng của doanh thu 4,83%.
Lợi nhuận khác trong năm 2007 là 209.499.031 đồng thì đến năm 2008, Công ty đã thua lỗ 253.353.096 đồng, tức là giảm đi so với năm 2007 là 462.852.127 đồng tương ứng với 220,93%. Do thu nhập khác giảm 645.363.484 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 18,52% trong khi chi phí khác giảm 182.511.357 đồng hay giảm 5,57%. Tốc độ giảm của doanh thu lớn gấp 3 lần tốc độ giảm của giá vốn vẫn là do việc thanh lý, nhượng bán phương tiện chưa đạt hiệu quả, mà Công ty chưa có biện pháp khắc phục.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp tăng đến 87.195.108 đồng. Trong đó chi phí bán hàng tăng 5.078.883 đồng hay tăng 7,89% còn chi phí quản lí doanh nghiệp tăng 82.116.225 đồng hay tăng 5,36%. Như vậy, tốc độ tăng của doanh thu đã thấp hơn tốc độ tăng của các loại chi phí. Điều đó cho thấy trình độ quản lí chi phí hoạt động của Công ty còn chưa cao.
Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế cũng là một chỉ tiêu phản ánh rõ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, nó phản ánh việc kinh doanh có lãi hay không, mức lợi nhuận mà các thành viên được hưởng ở mức nào sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước. Lợi nhuận sau thuế là một chỉ tiêu quan trọng để tính toán các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhìn vào bảng ta thấy lợi nhuận sau thuế của Công ty cổ phần xe khách Thanh Long có xu hướng giảm, năm 2008 đã giảm 236.189.087 đồng tương ứng với 14,63 % so với năm 2007, do tốc độ tăng của tổng chi phí lớn hơn tốc độ tăng của tông doanh thu. Lợi nhuận sau thuế giảm đi, tuy nhiên đó cũng chưa thể nói rằng Công ty kinh doanh không có hiệu quả kinh tế mà còn phải căn cứ vào các chỉ tiêu hiệu quả.
Biểu 2.2: Sự tăng trưởng lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2006-2008
(Đvt: đồng)
Tóm lại, trong năm qua, trước những diễn biến phức tạp về tình hình chính trị, kinh tế trên thế giới mà hệ quả là giá xăng dầu, giá nguyên vật liệu đều tăng và diễn biến bất thường, các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực vận tải trong nước nói chung và Công ty cổ phần xe khách Thanh Long nói riêng đều ít nhiều chịu ảnh hưởng và phải đối mặt với khó khăn chung đó. Tuy nhiên, với quy mô tăng giá vốn hàng bán, chi phí nguyên nhiên liệu rất lớn như vậy, Công ty đã hết sức nỗ lực trong việc mở rộng quy mô dịch vụ, tìm ra các hướng đi mới để tăng doanh thu và giảm thiểu quy mô sụt giảm lợi nhuận sau thuế đến mức thấp nhất và từ đó tăng khả năng cạnh tranh và chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực vận tải hành khách.
2.1.4.4. Thuận lợi và khó khăn
Khó khăn
Nhìn lại những hoạt động của Công ty cổ phần xe khách Thanh Long trong những năm qua, ta nhận thấy ở Công ty xuất hiện một số tồn tại sau:
Chưa có các chính sách nhằm thu hút và giữ lượng khách hàng hiện có cũng như của đối thủ cạnh tranh.
Chất lượng dịch vụ còn thấp, ngoài dịch vụ vận tải Công ty chưa có dịch vụ bổ sung khác nhằm thoả mãn khách hàng trong quá trình vận chuyển.
Chưa có bộ phận nghiên cứu thị trường từ đó đề ra các biện pháp nhằm quảng cáo tiếp thị, tiếp nhận, tiếp thu ý kiến khách hàng, đồng thời nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.
Số địa điểm bán vé và ký hợp đồng với khách hàng còn ít, chủ yếu là ở các bến xe, trong khi địa bàn thành phố là khá rộng lớn.
Ngày nay công nghệ ngày càng phát triển mà Công ty chưa có một mạng lưới thông tin để tiếp nhận kịp thời những phản ánh của khách hàng mọi lúc, mọi nơi.
Luồng tuyến chưa đa dạng và phong phú, chủ yếu hoạt động trên 2 luồng tuyến chính là Hải Phòng – Hà Nội và Hải Phòng – Thành phố Hồ Chí Minh.
Môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, không chỉ có đối thủ cạnh tranh trong ngành mà còn có cả đối thủ cạnh tranh ngoài ngành.
Đối thủ cạnh tranh của Công ty cổ phần xe khách Thanh Long cũng là một lực lượng có ảnh hưởng rất lớn đến của Công ty. Do đặc điểm thị trường của Công ty là rất lớn, trải dài trên địa bàn nhiều tỉnh thành, việc kiểm soát thị trường hầu như là không thể. Thêm vào đó trong thời gian gần đây lực lượng phương tiện vận tải khu vực tư nhân phát triển mạnh do Nhà nước bỏ hình thức giấy phép tuyến, xe của Công ty mỗi chuyến đi đều bị kiểm soát chặt chẽ theo chế độ tài chính kế toán đã quy định hoá đơn chứng từ đầu vào phải đầy đủ, còn xe tư nhân chỉ nộp thuế tháng. Hiện tượng đón trả khách tự do, bắt khách dọc đường, phá giá... đang gây ra rất nhiều khó khăn cho Công ty.
Để được thay đổi giá cước, Công ty phải được sự cho phép của Sở Tài chính địa phương. Nhưng vì việc biến động đầu vào của lĩnh vực vận tải, doanh nghiệp không có khả năng chủ động điều tiết (phải đi mua, thậm chí nhiên liệu do Nhà nước áp giá…). Bản thân khách hàng của doanh nghiệp vận tải cũng có nhu cầu lựa chọn giá, họ luôn yêu cầu giá cước thấp có lợi cho họ. Trong khi bên cạnh các doanh nghiệp vận tải còn có các lực lượng vận tải của tư nhân cũng tham gia cạnh tranh giá cước vận tải. Do đó việc thực hiện đúng giá cước như vậy rõ ràng là không khả thi.
Thuận lợi
Bên cạnh những khó khăn đã nêu trên, Công ty cũng có thuận lợi nhất định:
Là một doanh nghiệp có sự góp vốn của Nhà nước nên Công ty cũng nhận đựơc một số ưu đãi so với các thành phần doanh nghiệp khác.
Công ty có vị trí thuận lợi, nằm trong nội thành, thuận lợi cho việc khách hàng đến liên hệ với Công ty.
Số đầu phương tiện chưa phải là nhiều nhưng cũng có thể dễ dàng có xe thay thế trong trường hợp phương tiện bị hỏng hóc bất kỳ mà không phải thuê xe ngoài.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao với tay nghề vững vàng.
Nhận thức được điều đó, Công ty cổ phần xe khách Thanh Long đang từng bước cố gắng hạn chế những khó khăn, phát huy những thuận lợi có sẵn, để Công ty phát triển ngày càng lớn mạn và bền vững.
2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
2.2.1. Phân tích tình hình sử dụng vốn
2.2.1.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Phân tích cơ cấu nguồn vốn Công ty là đánh giá sự biến động cuả các loại nguồn vốn trong Công ty nhằm thấy được tình hình huy động và phân bổ các loại vốn đ
Download Khóa luận Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần xe khách Thanh Long miễn phí
MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỒN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 3
1.1. Khái quát về vốn kinh doanh 3
1.1.1. Khái niệm về vốn kinh doanh 7
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh 8
1.1.2.1. Phân loại theo hình thái biểu hiện 8
1.1.2.2. Phân loại theo nguồn hình thành 10
1.1.2.3. Phân loại theo cách chu chuyển 11
1.1.2.4. Phân loại theo thời gian 11
1.1.2.5. Phân loại theo nội dung vật chất 11
1.1.3. Vai trò của vốn kinh doanh 11
1.1.3.1. Vốn là điều kiện tiên quyết để thành lập doanh nghiệp 12
1.1.3.3. Vốn là cơ sở cho việc mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh 12
1.1.3.2. Vốn là cơ sở cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 13
1.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn 13
1.2.1. Phương pháp phân tích 13
1.2.1.1. Phương pháp so sánh 14
1.2.1.2. Phương pháp phân tích tỷ số 15
1.2.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn 17
1.2.2.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn 17
1.2.2.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn 18
1.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 20
1.2.3.1. Phân tích các chỉ tiêu sinh lời 21
1.2.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định 22
1.2.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 25
1.2.3.4. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tài chính 26
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn 27
1.3.1. Nhân tố khách quan 27
1.3.2. Nhân tố chủ quan 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH THANH LONG 33
2.1. Giới thiệu chung về Công ty 33
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 33
2.1.2. Chính sách, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ 34
2.1.2.1. Chính sách 34
2.1.2.2. Mục tiêu 34
2.1.2.3. Chức năng 34
2.1.2.4. Nhiệm vụ 35
2.1.3. Cơ cấu tổ chức 35
2.1.3.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lí của Công ty 35
2.3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 36
2.1.4. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 39
2.1.4.1. Tình hình cạnh tranh 39
2.1.4.2. Đặc điểm lao động 40
2.1.4.3. Kết quả sản xuất kinh doanh 42
2.1.4.4. Thuận lợi và khó khăn 47
2.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn 48
2.2.1. Phân tích tình hình sử dụng vốn 48
2.2.1.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn 48
2.2.1.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn 58
2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 71
2.2.2.1. Phân tích các chỉ tiêu sinh lời 71
2.2.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định 76
2.2.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 79
2.2.2.4. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tài chính 81
2.3. Đánh giá tình hình sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn 81
2.3.1. Thành công 81
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 83
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH THANH LONG 85
3.1. Phương hướng phát triển của Công ty 85
3.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 88
3.2.1. Thúc đẩy tăng doanh thu 88
3.2.2. Tăng cường công tác quản lí các khoản phải thu 94
3.2.3. Giảm lượng tiền mặt tại quỹ 96
3.2.4. Nhóm các giải pháp về nhân sự 97
++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!
Tóm tắt nội dung:
đồng). Nguyên nhân chủ yếu là do Công ty có một đại lí xăng chuyên doanh các loại xăng dầu, nên việc giá xăng trên thế giới nói chung và trong nước nói riêng biến động phức tạp gây ảnh hưởng rất lớn đến giá vốn. Trong vòng hai tháng kể từ thời điểm Nhà nước quyết định điều hành xăng dầu theo cơ chế thị trường tại Quyết định số 79/2008/QĐ-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2008, Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam đã có 07 lần Thông tin được đăng tải chính thức trên trang web của Tổng Công ty xăng dầu Việt Namchính thức điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu. Khoản chi lương cho lái phụ xe của Công ty trong năm qua cũng tăng cao cũng là một trong những nguyên nhân chính làm giảm lợi nhuận trước thuế của Công ty.
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 222.006.809 đồng hay tăng 6,12%. Tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của giá vốn nên tốc độ tăng của lợi nhuận gộp cũng cao hơn tốc độ tăng của doanh thu 4,83%.
Lợi nhuận khác trong năm 2007 là 209.499.031 đồng thì đến năm 2008, Công ty đã thua lỗ 253.353.096 đồng, tức là giảm đi so với năm 2007 là 462.852.127 đồng tương ứng với 220,93%. Do thu nhập khác giảm 645.363.484 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 18,52% trong khi chi phí khác giảm 182.511.357 đồng hay giảm 5,57%. Tốc độ giảm của doanh thu lớn gấp 3 lần tốc độ giảm của giá vốn vẫn là do việc thanh lý, nhượng bán phương tiện chưa đạt hiệu quả, mà Công ty chưa có biện pháp khắc phục.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp tăng đến 87.195.108 đồng. Trong đó chi phí bán hàng tăng 5.078.883 đồng hay tăng 7,89% còn chi phí quản lí doanh nghiệp tăng 82.116.225 đồng hay tăng 5,36%. Như vậy, tốc độ tăng của doanh thu đã thấp hơn tốc độ tăng của các loại chi phí. Điều đó cho thấy trình độ quản lí chi phí hoạt động của Công ty còn chưa cao.
Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế cũng là một chỉ tiêu phản ánh rõ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, nó phản ánh việc kinh doanh có lãi hay không, mức lợi nhuận mà các thành viên được hưởng ở mức nào sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước. Lợi nhuận sau thuế là một chỉ tiêu quan trọng để tính toán các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhìn vào bảng ta thấy lợi nhuận sau thuế của Công ty cổ phần xe khách Thanh Long có xu hướng giảm, năm 2008 đã giảm 236.189.087 đồng tương ứng với 14,63 % so với năm 2007, do tốc độ tăng của tổng chi phí lớn hơn tốc độ tăng của tông doanh thu. Lợi nhuận sau thuế giảm đi, tuy nhiên đó cũng chưa thể nói rằng Công ty kinh doanh không có hiệu quả kinh tế mà còn phải căn cứ vào các chỉ tiêu hiệu quả.
Biểu 2.2: Sự tăng trưởng lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2006-2008
(Đvt: đồng)
Tóm lại, trong năm qua, trước những diễn biến phức tạp về tình hình chính trị, kinh tế trên thế giới mà hệ quả là giá xăng dầu, giá nguyên vật liệu đều tăng và diễn biến bất thường, các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực vận tải trong nước nói chung và Công ty cổ phần xe khách Thanh Long nói riêng đều ít nhiều chịu ảnh hưởng và phải đối mặt với khó khăn chung đó. Tuy nhiên, với quy mô tăng giá vốn hàng bán, chi phí nguyên nhiên liệu rất lớn như vậy, Công ty đã hết sức nỗ lực trong việc mở rộng quy mô dịch vụ, tìm ra các hướng đi mới để tăng doanh thu và giảm thiểu quy mô sụt giảm lợi nhuận sau thuế đến mức thấp nhất và từ đó tăng khả năng cạnh tranh và chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực vận tải hành khách.
2.1.4.4. Thuận lợi và khó khăn
Khó khăn
Nhìn lại những hoạt động của Công ty cổ phần xe khách Thanh Long trong những năm qua, ta nhận thấy ở Công ty xuất hiện một số tồn tại sau:
Chưa có các chính sách nhằm thu hút và giữ lượng khách hàng hiện có cũng như của đối thủ cạnh tranh.
Chất lượng dịch vụ còn thấp, ngoài dịch vụ vận tải Công ty chưa có dịch vụ bổ sung khác nhằm thoả mãn khách hàng trong quá trình vận chuyển.
Chưa có bộ phận nghiên cứu thị trường từ đó đề ra các biện pháp nhằm quảng cáo tiếp thị, tiếp nhận, tiếp thu ý kiến khách hàng, đồng thời nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.
Số địa điểm bán vé và ký hợp đồng với khách hàng còn ít, chủ yếu là ở các bến xe, trong khi địa bàn thành phố là khá rộng lớn.
Ngày nay công nghệ ngày càng phát triển mà Công ty chưa có một mạng lưới thông tin để tiếp nhận kịp thời những phản ánh của khách hàng mọi lúc, mọi nơi.
Luồng tuyến chưa đa dạng và phong phú, chủ yếu hoạt động trên 2 luồng tuyến chính là Hải Phòng – Hà Nội và Hải Phòng – Thành phố Hồ Chí Minh.
Môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, không chỉ có đối thủ cạnh tranh trong ngành mà còn có cả đối thủ cạnh tranh ngoài ngành.
Đối thủ cạnh tranh của Công ty cổ phần xe khách Thanh Long cũng là một lực lượng có ảnh hưởng rất lớn đến của Công ty. Do đặc điểm thị trường của Công ty là rất lớn, trải dài trên địa bàn nhiều tỉnh thành, việc kiểm soát thị trường hầu như là không thể. Thêm vào đó trong thời gian gần đây lực lượng phương tiện vận tải khu vực tư nhân phát triển mạnh do Nhà nước bỏ hình thức giấy phép tuyến, xe của Công ty mỗi chuyến đi đều bị kiểm soát chặt chẽ theo chế độ tài chính kế toán đã quy định hoá đơn chứng từ đầu vào phải đầy đủ, còn xe tư nhân chỉ nộp thuế tháng. Hiện tượng đón trả khách tự do, bắt khách dọc đường, phá giá... đang gây ra rất nhiều khó khăn cho Công ty.
Để được thay đổi giá cước, Công ty phải được sự cho phép của Sở Tài chính địa phương. Nhưng vì việc biến động đầu vào của lĩnh vực vận tải, doanh nghiệp không có khả năng chủ động điều tiết (phải đi mua, thậm chí nhiên liệu do Nhà nước áp giá…). Bản thân khách hàng của doanh nghiệp vận tải cũng có nhu cầu lựa chọn giá, họ luôn yêu cầu giá cước thấp có lợi cho họ. Trong khi bên cạnh các doanh nghiệp vận tải còn có các lực lượng vận tải của tư nhân cũng tham gia cạnh tranh giá cước vận tải. Do đó việc thực hiện đúng giá cước như vậy rõ ràng là không khả thi.
Thuận lợi
Bên cạnh những khó khăn đã nêu trên, Công ty cũng có thuận lợi nhất định:
Là một doanh nghiệp có sự góp vốn của Nhà nước nên Công ty cũng nhận đựơc một số ưu đãi so với các thành phần doanh nghiệp khác.
Công ty có vị trí thuận lợi, nằm trong nội thành, thuận lợi cho việc khách hàng đến liên hệ với Công ty.
Số đầu phương tiện chưa phải là nhiều nhưng cũng có thể dễ dàng có xe thay thế trong trường hợp phương tiện bị hỏng hóc bất kỳ mà không phải thuê xe ngoài.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao với tay nghề vững vàng.
Nhận thức được điều đó, Công ty cổ phần xe khách Thanh Long đang từng bước cố gắng hạn chế những khó khăn, phát huy những thuận lợi có sẵn, để Công ty phát triển ngày càng lớn mạn và bền vững.
2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
2.2.1. Phân tích tình hình sử dụng vốn
2.2.1.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Phân tích cơ cấu nguồn vốn Công ty là đánh giá sự biến động cuả các loại nguồn vốn trong Công ty nhằm thấy được tình hình huy động và phân bổ các loại vốn đ