cindy_myname

New Member

Download miễn phí Luận văn Một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý ở Doanh nghiệp Viễn thông Vĩnh Phúc





MỤC LỤC
 
LỜI MỞ ĐẦU 1
Danh mục Từ viết tắt 3
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP TRONG MÔI TRƯỜNG HIỆN ĐẠI 4
1.1.TỔ CHỨC 4
1.2.CƠ CẤU TỔ CHỨC TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.2.1.Khái niệm 5
1.2.2.Các đặc trưng cơ bản của cơ cấu tổ chức 6
1.2.2.1.Chuyên môn hóa công việc 6
1.2.2.2.Sự phân chia tổng thể thành các bộ phận phân hệ 7
1.2.2.3.Cấp quản lý và tầm quản lý 7
1.2.2.4.Quyền hạn và mối quan hệ về quyền hạn trong tổ chức. 8
1.2.2.5.Sự phân bổ quyền hạn giữa các cấp trong tổ chức 10
1.2.2.6.Sự phối hợp các bộ phận, phân hệ trong tổ chức 11
1.2.3.Một số mô hình cơ cấu tổ chức điển hình hiện nay 11
1.2.3.1.Mô hình tổ chức bộ phận theo chức năng 11
1.2.3.2.Mô hình tổ chức bộ phận theo địa dư 13
1.2.3.4.Mô hình tổ chức bộ phận theo đơn vị chiến lược() 15
1.2.3.5.Mô hình tổ chức bộ phận theo ma trận() 16
1.3.THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC 18
1.3.1.Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức 18
1.3.1.1.Chiến lược của tổ chức 18
1.3.1.2.Quy mô và mức độ phức tạp trong hoạt động của tổ chức 19
 
1.3.1.3.Công nghệ 19
1.3.1.4.Thái độ của người lãnh đạo và năng lực của đội ngũ nhân lực 19
1.3.1.5.Môi trường 20
1.3.2.Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức () 20
1.3.3.Nguyên tắc thiết kế cơ cấu tổ chức 21
1.3.4.Thiết kế cơ cấu tổ chức() 21
1.3.5.Nội dung của việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức () 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC Ở DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG VĨNH PHÚC 25
2.1.TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 25
2.1.1.Tên doanh nghiệp 25
2.1.2.Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh 25
2.1.3.Quá trình hình thành và phát triển 26
2.1.4.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây 28
2.1.4.1. Doanh thu phát sinh của VTVP 28
2.1.4.2.Phát triển thuê bao điện thoại và Internet 30
2.1.4.3. Các sản phẩm dịch vụ VT-CNTT có tỷ trọng lớn 30
2.1.5.Đặc điểm về vốn và doanh thu 32
2.1.6.Đặc điểm về nguồn nhân lực 33
2.1.6.1.Số lượng và cơ cấu lao động 33
2.1.6.2. Cơ cấu trình độ lao động 34
2.1.7.1.Kế hoạch của đơn vị trong năm 2008 36
2.1.7.2.Kế hoạch của Doanh nghiệp trong thời gian tới 37
2.2.THỰC TRẠNG VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VTVP 37
2.2.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức VTVP 37
 
2.2.2.Chức năng nhiệm vụ của các Phòng, Ban và các TTVT 38
2.2.2.1.Văn phòng viễn thông tỉnh 38
2.2.2.2.Các đơn vị trực thuộc VTVP 44
2.2.3.Phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức của Doanh nghiệp VTVP 46
2.2.3.1.Việc bố trí sử dụng lao động ở một số phòng ban chủ chốt 46
2.2.3.2.Phân tích cơ chế vận hành của đơn vị 52
2.2.3.3.Ưu - nhược điểm và nguyên nhân gây ra những tồn tại của mô hình 56
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ Ở DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG VĨNH PHÚC 59
3.1.NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN 59
3.1.1.Hoàn thiện cơ chế quản lý 59
3.1.2.Sắp xếp lại một số phòng ban 60
3.1.3.Bố trí lại khối lượng công việc ở một số Phòng Ban 63
3.1.4.Đề xuất về cơ chế vận hành 65
3.1.5.Những điểm cần lưu ý đối với VTVP nhằm giữ vững vai trò chủ đạo trên địa bàn tỉnh trong bối cảnh hội nhập hiện nay 67
3.2.MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC Ở VTVP 68
3.2.1.Xây dựng tiêu chuẩn cán bộ 68
3.2.2.Xây dựng văn hóa trong doanh nghiệp 69
3.2.3.Từ phía Nhà nước và Tập đoàn 69
KẾT LUẬN 70
Danh mục tài liệu tham khảo 71
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

viễn thông để thực hiện những mục tiêu, kế hoạch do Tập đoàn giao.
VTVP được thành lập theo Quyết định số 699/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 6/12/2007 và Quyết định số 700/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 6/12/2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1916 000 188 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 26/12/2007, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1/1/2008.
Theo Điều lệ tổ chức và hoạt động do Hội đồng quản trị Tập đoàn phê chuẩn tại và Quyết định số 700/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 6/12/2007,VTVP có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ nghành VT-CNTT như sau:
Tổ chức vận hành, quản lý vận hành, lắp đặt, khai thác bảo dưỡng, sửa chữa mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh
Tổ chức quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ VT-CNTT trên địa bàn tỉnh
Sản xuất, kinh doanh, cung ứng vật tư, thiết bị VT-CNTT theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu của khác hàng.
Khảo sát, tư vấn thiết kế và lắp đặt bảo dưỡng các công trình VT-CNTT
Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền hình
Kinh doanh bất động sản, cho thêu văn phòng
Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương và cấp trên
Kinh doanh các nghành nghề khác trong phạm vi được Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam.
2.1.3.Quá trình hình thành và phát triển
Là cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô, sự phát triển của thông tin liên lạc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc không chỉ có ý nghĩa đối với sự phát triển mọi mặt của địa phương mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển chung của cả vùng Tây Bắc, Việt Bắc của đất nước.Với vị trí quan trọng như vậy nên từ rất sớm, trên mảnh đất này đã hình thành hệ thống thông tin liên lạc, ban đầu là các trạm dịch quán, tiếp đó là các cơ sở bưu điện do chính quyền Pháp xây dựng. Tuy nhiên, chỉ từ khi có sự lãnh đạo của Đảng, đặc biệt từ khi chính quyền nhân dân được thiết lập, mạng lưới thông tin liên lạc Vĩnh Phúc mới được phát triển cao, trở thành một phương tiện hữu hiệu phục vụ cách mạng phục vụ nhân dân
Từ trước năm 2008, Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc (sau nay được tách ra thành Viễn thông Vĩnh Phúc và Bưu điện Vĩnh Phúc) có đơn vị tiền thân mang những tên gọi khác nhau ( lúc thì Bưu điện Phúc Yên, Vĩnh Yên, Vĩnh phú, rồi Vĩnh Phúc ) quản lý tập trung tất cả quản lý tập trung hầu hết các dịch vụ Bưu chính, viễn thông- công nghệ thông tin .Việc quản lý tập trung như vậy như vậy đã bộc lộ nhiều nhược điểm hạn chế, sự năng động trong cung cấp các sản phẩm dịch vụ an toàn mạng lưới, chăm sóc khách hàng, hiệu quả đầu tư đối với mạng lưới BC-VT trên địa bàn Vĩnh Phúc nói riêng và hầu hết các tỉnh thành phố nói chung. Việc hạch toán không rõ ràng giữa 2 khối đã khiến Bưu chính chưa phát huy hiệu quả hoạt động. Hiện tại, Bưu chính đang chiếm tỉ lệ doanh thu nhỏ bé so với Viễn thông, ở Vĩnh Phúc doanh thu Bưu chính chỉ đạt 6% còn lại Viễn thông tới 94%, nhưng đó lực lượng lao động lại chiếm tới 55%, thêm vào đó sự phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng của Viễn thông đòi hỏi xóa bỏ địa giới hành chính để nâng cao hiệu quả mạng lưới, giảm bớt sự đầu tư không cần thiết và sử dụng hợp lý lao động. Việc phân định rõ 2 lĩnh vực kinh doanh để hạch toán độc lập là hết sức cần thiết.
Để đáp ứng với nhu cầu phát triển của ngành Bưu chính và Viễn thông. Kể từ ngày 1/1/2008, Bưu điện tỉnh, thành phố trước đây sẽ tách ra thành 2 đơn vị mới: Bưu điện tỉnh, thành phố mới trực thuộc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam - VNPost, có chức năng quản lý mạng lưới bưu chính và kinh doanh các dịch vụ bưu chính, phát hành báo chí và thực hiện nhiệm vụ công ích. Đơn vị còn lại là Viễn thông tỉnh, thành phố trực thuộc Công ty mẹ - VNPT.
Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc được tách ra thành 2 đơn vị mới: Bưu điện tỉnh và VTVP. VTVP thuộc Công ty mẹ - Tập đoàn BCVT Việt Nam ( VNPT ), có chức năng quản lý mạng viễn thông nội hạt và kinh doanh các dịch vụ VT- CNTT:
- Đây là xu hướng tất yếu trong sự phát triển BC-VT thế giới
- Tạo sự gắn kết sản xuất kinh doanh- nghiên cứu phát triển kinh doanh đa nghành, đa lĩnh vực trong đó BC-VT và CNTT là chủ đạo.
- Phát triển mạng đồng bộ, hiện đại hóa, chất lượng cao, tổ chức mạng hợp lý; đẩy nhanh tốc độ phát triển mạng đường trục để tạo ra hạng tầng thông tin quốc gia, làm nền tảng cho việc ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
- Khai thác một cách hiệu quả cơ sở hạ tầng hiện có để đảm bảo cung cấp cho xã hội với các dịch vụ đa dạng, phong phú với chất lượng cao.
- Phát triển thị trường trong nước, tăng cường mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, hướng đầu tư ra nước ngoài, kinh doanh, đa nghành đa lĩnh vực. Phát huy nguồn lực của các thành phần kinh tế vào sự phát triển của Tập đoàn; đa dạng hóa các loại hình sở hữu trong các đơn vị thành viên của Tập đoàn trong đó, sở hữu Nhà nước sẽ đóng vai trò chủ đạo trong các đơn vị chủ lực của Tập đoàn.
VTVP ra đời và chính thức đi vào hoạt động có ý nghĩa rất to lớn:
- Đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn về VT- CNTT trên địa bàn và xung quang, đặc biệt là các khu, các cụm công nghiệp lớn ở Vĩnh Phúc như Khu công nghiệp Quang Minh, Khu công nghiệp Bình Xuyên, Kim Hoa…
- Thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển về mọi mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội… cho Vĩnh Phúc nói riêng và đất nước nói chung.
2.1.4.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây
2.1.4.1. Doanh thu phát sinh của VTVP
Doanh thu dịch vụ VT-CNTT bao gồm : doanh thu dịch vụ VT- CNTT chiều đi và doanh thu cước kết nối một số năm gần đây như sau
Bảng 2.1. Doanh thu phát sinh của VTVP
( Đơn vị : tỷ đồng )
Năm
2002
2003
2004
2005
2006
2007
Doanh thu
72,169
96,83
114,896
123,941
135,75
152
Tốc độ tăng trưởng năm sau/năm trước (%)
134,17
136,21
107,87
109,52
111,97
( Nguồn : Phòng Kế toán Thống kê Tài chính )
Sơ đồ 2.1. Biểu đồ doanh thu phát sinh
( 2002 - 2007 )
( Đơn vị : tỷ đồng )
Từ những số liệu trên cho chúng ta thấy, tốc độ tăng trưởng về doanh thu thực của VTVP khá ấn tượng, tuy những năm gần đây có chậm lại nhưng với tốc độ phát triển về sản phẩm dịch vụ VT- CNTT hiện nay, trong những năm tới doanh thu này sẽ còn tiếp tục tăng thêm.
VTVP nộp và nhận doanh thu của Tập đoàn được phân phối trên cơ sở cân đối các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận toàn khối.
2.1.4.2.Phát triển thuê bao điện thoại và Internet
Phát triển số thuê bao điện thoại ( thuê bao cố định, thuê bao trả sau của Vinaphone và Gphone ): năm 2005 đạt 90156 thuê bao; năm 2006 đạt 97440; năm 2007 đạt 125000 thuê bao. Mật độ điện thoại tính trên 100 dân tăng lên nhanh chóng.
Sơ đồ 2.2. Biểu đồ số lượng máy điện thoại/100dân ( 2002 - 2007 )
Đã đưa Internet đến tất cả các trường đại học,cao đẳng, trung học phổ thông trên trên địa bàn tỉnh, năm 2006 : 325; 2007 : 3117 thuê bao đến nay là 7000 thuê bao.
2.1.4.3. Các sản phẩm dịch vụ VT-CNTT có tỷ trọng lớn
Bảng 2.2. Các sản phẩm dịch vụ VT-CNTT...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Một số phương pháp tiếp cận giải quyết bài toán phương trình fermat Luận văn Sư phạm 0
D Giải một số phương trình vi phân bằng phương pháp chuỗi Luận văn Sư phạm 0
R Đặc điểm tiêu dùng của khách du lịch Trung Quốc và một số giải pháp thu hút khách du lịch Trung Quốc Văn hóa, Xã hội 0
R Một số kỹ năng giải bài tập toán chương II - Hình học 11 Luận văn Sư phạm 0
R Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn đối với một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi Nông Lâm Thủy sản 0
D Một số khó khăn và sai lầm thường gặp của học sinh THPT khi giải các bài toán tổ hợp, xác suất Luận văn Sư phạm 0
D Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing tại Công ty TNHH TM&DV Thanh Kim Marketing 0
D Một Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Hoạt Động Marketing Tại Công Ty TNHH Midea Consumer Electric Marketing 0
D Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Tuyển Dụng, Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực Luận văn Kinh tế 0
D Một số giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm đóng tàu của Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top