thuan.tran72
New Member
Download miễn phí Chuyên đề Một số giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành ở thành phố Hà Đông
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH NÔNG NGHIỆP 3
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH NÔNG NGHIỆP 3
1.1.1. Bản chất cơ cấu kinh tế nông nghiệp 3
1.1.2. Đặc trưng của cơ cấu kinh tế nông nghiệp 5
1.1.2.1 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang tính khách quan và được hình thành trên cơ sở phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội chi phối. 5
1.1.2.2 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang tính lịch sử và xã hội nhất định. 5
1.1.2.3 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp không ngừng vận động và phát triển theo hướng ngày càng hoàn thiện hợp lý và có hiệu quả hơn. 6
1.1.2.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một quá trình và cũng không thể có một cơ cấu hoàn thiện bất biến 6
1.1.2.5 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp được hình thành và phát triển trên cơ sở của điều kiện tự nhiên và mức độ khai thác cải tạo điều kiện tự nhiên ( đất đai, thời tiết, khí hậu). 7
1.1.2.6 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp hình thành và biến đổi gắn liền với sự ra đời và phát triển của một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá 7
1.1.3 Nội dung của cơ cấu kinh tế nông nghiệp 8
1.1.3.1 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành 8
1.1.3.2 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo vùng lãnh thổ 9
1.1.3.3 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo thành phần kinh tế 9
1.1.4. Ý nghĩa của cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý 10
1.2. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP 11
1.2.1.Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. 11
1.2.2. Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 12
1.2.2.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhằm phát triển một nền nông nghiệp toàn diện đáp ứng yêu cầu về nông sản phẩm của xã hội. 12
1.2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là yêu cầu xây dựng một nền nông nghiệp CNH, HĐH. 13
1.2.2.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tạo cơ sở cho việc thay đổi bộ mặt nông thôn nói chung và nông nghiệp nói riêng. 13
1.2.3. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 14
1.2.4. Các chỉ tiêu biểu hiện cơ cấu kinh tế nông nghiệp và hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 15
.1.2.4.1 Các chỉ tiêu biểu hiện cơ cấu kinh tế nông nghiệp 15
1.2.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 16
1.3.NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP 16
1.3.1.Nhóm nhân tố về điều kiên tự nhiên 16
1.3.2.Nhóm các nhân tố kinh tế xã hội 18
1.3.3. Nhóm nhân tố về tổ chức - Kỹ thuật 23
1.3.3.1 Các hình thức tổ chức sản xuất 23
1.3.3.2 Khoa học kỹ thuật 24
1.4. KINH NGHIỆM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở MỘT SỐ NƠI TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO NGÀNH Ở THÀNH PHỐ HÀ ĐÔNG 33
2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp ở thành phố Hà Đông 33
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 33
2.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình 33
2.1.1.2 Đất đai và thổ nhưỡng 34
2.1.1.3. Khí hậu, thuỷ văn 50
2.1.1.4.Nguồn nước tưới 51
2.1.2 Các điều kiện về kinh tế xã hội của thành phố Hà Đông. 52
2.1.2.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 52
2.1.2.2 Khuyến nông và dịch vụ nông nghiệp 54
2.1.2.3 Dân số 54
2.1.3 Cơ cấu kinh tế của thành phố Hà Đông 55
2.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Hà Đông 56
2.1.4.1 Thuận lợi 56
2.1.4.2. Khó khăn 57
2.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành ở thành phố Hà Đông 58
Bảng 3:Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành của thành phố Hà Đông 59
Đơn vị tính: Tỷ đồng 59
2.2.2 .Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành. 60
2.2.3.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt 62
2.2.3.2 Tình hình chuyển dịch một số cây trồng chính 66
2.2.3.2.Chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngành chăn nuôi 77
2.2.3.3. Ngành dịch vụ nông nghiệp 80
2.2.3.4 Cơ cấu kinh tế ngành thuỷ sản 82
2.3. Đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành ở thành phố Hà Đông 84
2.3.1 Kết quả và hiệu quả đạt được 84
2.3.2 Khó khăn và tồn tại 87
2.3.3. Nguyên nhân 88
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO NGÀNH 90
CỦA THÀNH PHỐ HÀ ĐÔNG 90
3.1.QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CỦA THÀNH PHỐ 90
3.1.1.Quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp phải theo hướng sản xuất hàng hóa 90
3.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp thành phố Hà Đông theo hướng khai thác tốt hiệu quả tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là các lợi thế so sánh 90
3.1.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp thành phố Hà Đông theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 91
3.1.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp phải phát huy vai trò tích cực của mọi thành phần kinh tế 91
3.2. PHƯƠNG HƯỚNG 92
3.2.1. Phương hướng chung 92
Bảng 22: Cơ cấu các ngành kinh tế nông nghiệp thành phố Hà Đông năm 2010-2020 95
3.2.3. Định hướng cụ thể từng ngành từ năm 2010-2020 97
3.2.3.1.Trồng trọt 97
3.2.3.2 Ngành chăn nuôi 104
3.2.3.3 Phát triển ngành thuỷ sản 106
3.3. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 107
3.3.1. Giải pháp về thị trường 107
3.3.2. Chính sách huy động vốn và quản lí sử dụng vốn đầu tư 109
3.3.3. Tăng cường đầu tư khoa học công nghệ trong nông nghiệp 111
3.3.4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 113
3.3.5. Tăng cường việc quản lí và sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với việc phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 114
3.3.6. Các chính sách kinh tế xã hội 115
3.3.7. Xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn 115
3.3.8. Cần nghiên cứu tìm ra các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp trong nông nghiệp nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 117
3.3.9. Phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp trong nông thôn 118
KẾT LUẬN 120
KIẾN NGHỊ 121
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-08-03-chuyen_de_mot_so_giai_phap_nham_chuyen_dich_co_cau.XBAxdIFafI.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-69788/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
g nghiệp và nông thôn là: “Đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001- 2010”;Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá của thành phố Hà Đông hiện nay và cả trong những năm tới. Xây dựng một cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp phù hợp với đặc điểm kinh tế của thành phố không những là mục tiêu, mà còn là yêu cầu cấp thiết đối với vùng trong điều kiện hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới như hiện nay.
Trong thời gian qua, được sự quan tâm của Đảng và nhà nước, được sự chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hà Đông đã có những hướng đi nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp – thuỷ sản với mục đích đưa ngành nông nghiệp phát triển lên một bước mới phù hợp với yêu cầu của sản xuất hàng hoá và kinh tế thị trường.
2.2.1. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế ở thành phố Hà đông
Bảng 3:Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành của thành phố Hà Đông
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Stt
Chỉ tiêu
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Số lượng
Cơ cấu %
Số lượng
Cơ cấu %
Số lượng
Cơ cấu %
Số lượng
Cơ cấu %
Tổng giá trị sản xuất
194,05
100
206,14
100
237,5
100
238,06
100
1
Nông nghiệp
77,62
40
80,6
39,1
87,87
37
83,8
35,2
2
Thuỷ sản
2,2
1,13
2,32
1,125
3,15
1,33
3,37
1,41
3
Công nghiệp-xây dựng
99,16
51.1
108,43
52,6
128,25
54
133,79
56,2
4
Thương mại và dịch vụ
15,07
7,77
14,79
7,175
18,23
7,67
17,1
7,29
Ta thấy trong giai đoạn 2004-2007 tổng GTSX các ngành trong thành phố ngày càng tăng, năm 2007 GTSX đạt 238,06 tỷ đồng tăng 44,01 tỷ đồng so với năm 2004 với tốc độ tăng bình quân 7,22%. Tỷ trọng ngành nông nghiệp ngày càng giảm dần, năm 2007 chiếm 35,2% tổng GTSX các ngành giảm 4,8% so với năm 2004 nhưng GTSX nông nghiệp ngày càng tăng, năm 2007 đạt 83,8 tỷ đồng tăng 6,18 tỷ đồng so với năm 2004 với tốc độ tăng trưởng bình quân 2,84%. Tỷ trọng, GTSX của ngành thuỷ sản ngày càng tăng, năm 2007 đạt 3,37 tỷ đồng tăng 1,17 tỷ đồng so với năm 2004 với tốc độ tăng trưởng 16,05%/năm, năm 2007 ngành thuỷ sản chiếm 1,41% tổng GTSX các ngành, tăng 0,28% so với năm 2004
Tỷ trọng và GTSX ngành công nghiệp ngày càng tăng , năm 2007 đạt 133,79 tỷ đồng tăng 34,63 tỷ đồng so với năm 2004 với tốc độ tăng trưởng vựơt bậc 10,64%/năm, năm 2007 ngành công nghiệp-xây dựng chiếm 56,2% tổng GTSX các ngành tăng 5,1% so với năm 2004. GTSX ngành thương mại và dịch vụ ngày càng tăng, năm 2007 đạt 17,1 tỷ đồng tăng 2,03 tỷ đồng so với năm 2004 với tốc độ tăng trưởng bình quân 5,06%/năm, tuy nhiên tỷ trọng của ngành này lại giảm qua các năm, năm 2007 chiếm 7,29% tổng GTSX các ngành giảm 0,48% so với năm 2004
Như vậy cơ cấu kinh tế các ngành của thành phố Hà Đông đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực phù hợp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước , ngành nông nghiệp có tỷ trọng giảm dần còn ngành thuỷ sản, công nghiệp-xây dựng và thương mại- dịch vụ có tỷ trọng ngày càng tăng.
2.2.2 .Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành.
Hà Đông là thành phố giáp thủ đô Hà Nội, chịu ảnh hưởng của sự phát triển nền kinh tế chung cả nước nhưng đồng thời cũng vặn mình theo sự phát triển kinh tế của thủ đô Hà Nội, chịu ảnh hưởng rất lớn của nền kinh tê đô thị, thành phố Hà Đông đang tích cực chuyển đổi cơ cấu kinh tế, trong đó xản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ, do chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp, do chuyển đổi ngành nghề của người nông dân…nông nghiệp tuy chỉ chiểm tỷ trọng nhỏ nhưng lại là ngành kinh tế quan trọng cung cấp lương thực thực phẩm cho toàn thành phố, và là ngành chính của hơn 50% dân số của thành phố, trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở thành phố Hà Đông chỉ tập trung vào các phân ngành hẹp là trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản và dịch vụ nông nghiệp
Bảng 4:Gía trị và cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp-thuỷ sản.
Đơn vị tính: Triệu đồng
Danh mục
2004
2005
2006
2007
Tổng GTSX nông nghiệp
79813,879
82919,4
91023,7
87185,8
1.Trồng trọt
49695,679
51688
55079
49435
Cơ cấu (%)
62,27
62,23
60,51
56,7
2.Chăn nuôi
26326
27290
31087,8
32485,9
Cơ cấu (%)
32,98
32,91
34,15
37,26
3.Thuỷ sản
2192,2
2322,4
3150,9
3375,9
Cơ cấu (%)
2,75
2,91
3,47
3,88
4.Dịch vụ nông nghiệp
1600
1619
1706
1889
Cơ cấu (%)
2
1,95
1,87
2,16
Nguồn: Phòng thống kê thành phố Hà Đông
Ta thấy giá trị tổng sản xuất(GTSX) kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2004-2007 tăng trưởng liên tục. Năm 2007 GTSX đạt 87185,8 triệu đồng tăng 7371,921 triệu đồng so với năm 2004. Trong kinh tế nông nghiệp, sản xuất trồng trọt chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng lại có xu hướng giảm dần qua các năm. Năm 2007 trồng trọt chiếm 56,7% giảm 5,57% so với năm 2004. GTSX ngành trồng trọt cũng giảm dần qua các năm, năm 2007 đạt 49435 triệu đồng giảm 260,679 triệu đồng so với năm 2004.Trong khi đó ngành chăn nuôi lại có xu hướng tăng tỷ trọng trong sản xuất nông nghiệp, năm 2007 chiếm 37,26% tăng 4,28% so với năm 2004. GTSX của ngành chăn nuôi tăng dần qua các năm. Năm 2007 là 32485,9 triệu đồng tăng 6159,9 triệu đồng so với năm 2004. Ngành thuỷ sản ngày càng chiếm ưu thế về cả tỷ trọng và GTSX, năm 2007 chiếm tới 3,88% tổng GTSX nông nghiệp tăng 1,13% so với năm 2004, GTSX năm 2007 đạt 3375,9 triệu đồng tăng 1183,7 triệu đồng so với năm 2004. Ngành dịch vụ nông nghiệp cũng phát triển nhưng còn chậm, năm 2007 đạt GTSX là 1889 triệu đồng tăng 289 triệu đồng so với năm 2004, năm 2007 chiếm 2,16% tổng GTSX nông nghiệp tăng 0,16% so với năm 2004.
Trong 4 năm cơ cấu kinh tế nông nghiệp của thành phố đã sự chuyển biến tích cực, tỷ trọng và GTSX của ngành trồng trọt giảm. Tỷ trọng, GTSX ngành chăn nuôi, thuỷ sản và dịch vụ nông nghiệp tăng
2.2.3. Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành sản xuất nông nghiệp
2.2.3.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt
a. Cơ cấu GTSX ngành trồng trọt
Bảng 5: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của thành phố Hà Đông
Đơn vị tính: Triệu đồng
Stt
Chỉ tiêu
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Số lượng
Cơ cấu %
Số lượng
Cơ cấu %
Số lượng
Cơ cấu %
Số lượng
Cơ cấu %
Tổng giá trị sản xuất
49695,679
100
51688
100
55079
100
49435
100
A
Cây lương thực
37952,058
76,36
36651
70,9
40795
74,06
36796
74,43
B
Các loại cây chất bột
1014,186
2,06
384
0,76
858
1,56
795
1,61
C
Cây công nghiệp
1360,710
2,73
1437
2,78
1588
2,8
1364,406
2,76
D
Cây ăn quả
760
1,53
1673
3,23
5157
9,36
4466
9,03
E
Rau đậu và gia vị
8308,726
16,72
10800
20,9
6106
11,08
5583,594
11,29
F
Sản phẩm phụ trồng trọt
300
0,6
743
1,43
560
1,01
430
0,87
Nguồn: Phòng thống kê Thành phố Hà Đông
Qua 4 năm ta thấy giá trị sản xuất ngành trồng trọt tăng nhưng không đáng kể, với tốc độ tăng bình quân là 0,1%. Nguyên nhân là trong 4 năm thì năm 2007 gía trị sản xuất của ngành trồng trọt bị suy giảm, năm 2007 là 49435 triệu đồng giảm 5644 triệu đồng so với năm 2006 và giảm 260,679 triệu đồng so với năm 2004. Sở dĩ có tình trạng đó là do năm 2007 là năm nước ta p...