ducthanh1109
New Member
Download miễn phí Luận văn Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của hợp tác xã Đại Dương
PHỤ LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 . Những vấn đề lý luận chung về tiêu thụ sản phẩm trong nông nghiệp 3
1.1 . Vị trí , vai trò của việc tiêu thụ sản phẩm 3
1.1.1. Thực chất quan niệm về tiêu thụ sản phẩm. 3
1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của tiêu thụ sản phẩm 4
1.1.3. Yêu cầu của việc tiêu thụ sản phẩm đối 5
1.2. Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp 6
1.2.1.Đặc điểm về sản xuất nông sản 6
1.2.2.Đặc điểm về thị trường tiêu thụ 7
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm 7
1.3.1.Cung và cầu nông sản trên thị trường 7
1.3.2.Chất lượng hàng hóa và cơ cấu mặt hàng 10
1.3.3.Maketing và tổ chức kênh tiêu thụ 11
1.3.3.1. Nghiên cứu nhu cầu thị trường 11
1.3.3.2. Hoạch định kế hoạc tiêu thụ sản phẩm của htx 12
1.3.3.3. Nội dung các hoạt động chủ yếu của công tác tiêu thụ sản phẩm của htx công nghiệp 15
1.3.3.4. Các phương pháp chính nhằm hỗ trợ công tác tiêu thụ sản phẩm 19
Chương II : Thực trạng tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của htx
Đại Dương 21
2.1.Khái quát chung về quá trình hình thành và phát triển hợp tác xã Đại Dương 21
2.1.1. Hệ thống tổ chức hợp tác xã 21
2.1.2. Nhiệm vụ của HTX 22
2.2. Tổ chức thị trường tiêu thụ và các kênh phân phối 22
2.2.1.Tình hình tổ chức kênh tiêu thụ 22
2.2.2.Thị trường tiêu thụ của htx 23
2.3.Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của htx 23
2.3.1.Kết quả kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của HTX 23
Chương III : Phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm của htx 27
3.1.Phương hướng phát triển của htx 27
3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của hợp tác xã Đại Dương 28
3.2.1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 28
3.2.2. Tổ chức hợp lý việc thu thập thông tin về nhu cầu các sản phẩm trong các khu vực thị trường khác nhau. 29
3.2.3. Phân tích và xử lý thông tin đã thu thập được 31
3.2.4. Xác định nhu cầu mà htx có khả năng đáp ứng 33
3.2.5. Tăng cường hoạt động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm và giữ vững
thị trường hiện có, mở rộng thị trường mới. 34
3.2.6. Đổi mới trang thiết bị công nghệ nhằm phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm 40
Kiến nghị và kết luận 43
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-25-luan_van_mot_so_giai_phap_nham_day_manh_tieu_thu_s.Yo9M6DDR2c.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-47068/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
ngắn .Người sản xuất
Người bán lẻ
Người tiêu dùng
1
2
* Kênh 1: Kênh này htx trực tiếp đưa hàng tới người tiêu dùng cuối cùng không qua khâu trung gian.
Ưu điểm: Đẩy nhanh tốt độ lưu thông hàng hoá, đảm bảo sự chặt chẽ trong giao tiếp htx về khách hàng. Htx được lợi nhuận cao trên một đơn vị sản phẩm .
Nhược điểm: Hạn chế về trình độ chuyên môn hoá , tổ chức quản lý về kênh phân phối phức tạp , chu chuyển vốn chậm , nhân lực phân tán , kênh này chiếm tỷ trọng nhỏ và quan hệ thị trường hẹp.
* Kênh 2 : Kênh rút gọn hay kênh trực tiếp : Kênh này sử dụng một trong một số trường hợp : trình độ chuyên môn hoá và quy mô của htx lớn hơn . Nó cho phép xác lập quan hệ trao đổi trực tiếp giữa người bán lẻ với người sản xuất trên cơ sở tự đảm nhận chức năng tự buôn bán .
Ưu điểm : Một mặt vẫn phát huy ưu thế của loại hình kênh trực tuyến . Mặt khác giải phóng cho sản xuất chức năng lưu thông để chuyên môn hoá và phát triển năng lực sản xuất của mình , đảm bảo trình độ xã hội hoá sản xuất cao hơn và ổn định . Hợp lý trong tiếp thị các hàng hoá được sản xuất .
Nhược điểm: Chưa phát hy được tính ưu việt của phân công lao động xã hội . Vì vậy loại hình này chỉ áp dụng có hiệu quả với một số đơn vị bán lẻ thích hợp cho một số mặt hàng đơn giản xác định trong khoảng cách không gian so với điểm phát nguồn hàng phục vụ cho một số nhu cầu thường xuyên ổn định của người tiêu dùng xác định .
Kênh dài.
DNSX
Người bán buôn
Người bán lẻ
Người
môi giới
Người tiêu dùng cuối cùng
Đại lý bán buôn, bán lẻ
Kênh 3: Đây là loại kênh phổ biến nhất trong các kênh phân phối hàng hoá . Kênh này thường được sử dụng đối với những mặt hàng có một số người sản xuất ở một nơi nhưng tiêu thụ ở nhiều nơi . Đặc điểm là những người sản xuất có quy mô lớn , lượng hàng hoá lớn được sản xuất phục vụ cho nhu cầu của một địa phương hay vùng .
Ưu điểm: Do quan hệ mua bán theo từng khâu nên tổ chức kinh doanh chặt chẽ , vòng quay vốn nhanh . Người sản xuất và người trung gian do chuyên môn hoá nên có điều kiện nâng cao chất lượng lao động , khả năng thoả mãn nhu cầu thị trường với số lượng đa dạng về chủng loại và chất lượng .
Nhược điểm: Do kênh dài nên rủi ro cao , việc điều hành kiểm soát tiêu thụ khó khăn , thời gian lưu thông dài , chi phí tiêu thụ cao ảnh hưởng đến giá cả và chất lượng hàng hoá .
Kênh 4 : Mở rộng của kênh 3 thêm người môi giới , kênh này thường được sử dụng với mặt hàng thị trường mới .
Các yếu tố cấu thành mạng lưới bán hàng có quan hệ tương tác với nhau .
b. Tổ chức tiêu thụ sản phẩm của htx .
Đây là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh , hoạt động bán hàng là hoạt động mang tính nghệ thuật tác động đến tâm lý người mua nhằm mục đích bán được hàng nhiều nhất , hiệu quả bán hàng cao nhất . Quá trình tác động tâm lý khách hàng gồm nhiều giai đoạn :
Sự chú ý
Quan tâm hứng thú
Nguyện vọng mua
Quyết định mua
Diễn biến này chỉ có xuôi không có ngược lạin . Vì vậy mà tác động của người mua đến người mua cũng theo trình tự đó . Nghệ thuật của người bán là có làm chủ được quá trình bán hay không . Quá trình tiêu thụ sản phẩm của htx có các bước sau :
b1. Đàm phán ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm . Trong nền kinh tế thị trường hợp đồng tiêu thụ sản phẩm không chỉ là căn cứ pháp lý quy định trách nhiệm và quyền hạn mỗi bên tham gia hợp đồng mà còn là căn cứ quan trọng để htx lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ đạt độ an toàn cao .
b2. Tổ chức kho thành phẩm :
Đây là công việc đảm bảo quản lý chất lượng sản phẩm trước khi đem tiêu thụ sản phẩm . Do đó, phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định tổ chức kho thành phẩm của nhà nước hay htx , tránh tình trạng hao hụt , mất mát , suy giảm chất lượng . Chuẩn bị kho phải đúng đối với sản phẩm căn cứ vào đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm , đủ lượng hàng dự trữ trong kỳ , thuận tiện cho chuyên chở và chi phí kho là ít nhất .
b3. Tổ chức vận chuyển hàng hoá theo cách vận tải thích hợp và có hiệu quả .
b4. Các cách thanh toán và giao nhận hàng hoá .
* Các cách giao nhận chủ yếu :
- Giao nhận tại xưởng : Người bán phải đặt hàng dưới quyền định đoạt của người mua trong thời hạn và địa điểm hợp lý theo quy định , còn người mua phải nhận hàng tại xưởng của người bán và chịu mọi rủi ro phí tổn vận chuyển .
- Giao nhận cho người vận tải : cách này áp dụng quen thuộc trong xuất nhập khẩu với khách hàng ký hợp đồng thường xuyên , làm sao cho người nhận hàng đúng chất lượng , thời gian và địa điểm quy định.
- Giai hàng tại địa điểm người mua : Hàng được giao tận nơi tiêu thụ , mọi chi phí và rủi ro vận chuyển do người bán phải chịu .
* Các cách thanh toán :
Thanh toán bằng tiền mặt , séc , ngoại tệ . Thanh toán qua ngân hàng , chuyển khoản . Thanh toán qua đổi hàng , đối lưu hàng hoá . Trả tiền ngay sau khi nhận hàng . Trả tiền trước khi nhận hàng . Trả tiền sau khi nhận hàng một khoảng thời gian quy định. Việc lựa chọn các cách giao nhận hợp lý sẽ giúp htx tránh được rủi ro trong tiêu thụ hàng hoá cũng như tăng khả năng về tốc độ tiêu thụ.
1.3.3.4. Các phương pháp chính nhằm hỗ trợ công tác tiêu thụ sản phẩm của htx .
a. Quảng cáo: Là việc sử dụng các phương tiện thông tin để truyền tin về sản phẩm hay cho các phần tử trung gian , hay cho các khách hàng trong một khoảng không gian và thời gian nhất định . Qua quảng cáo người bán hàng hiểu được nhu cầu và những phản ứng của thị trường nhanh hơn . Quảng cáo là phương tiện hỗ trợ đắc lực cho cạnh tranh. Sản xuất hàng hoá càng phát triển , tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày càng nhanh , nhu cầu càng đa dạng phức tạp thì quảng cáo càng quan trọng . Sự phát triển của kinh tế , văn hoá , xã hội nghệ thuật , trình độ dân trí quyết định sự tồn tại và phát triển của quảng cáo .
b. Xúc tiến bán hàng: Khái quát qua sơ đồ sau:
Thăm dò, điều tra chuẩn bị điều kiện
Thăm dò ý kiến bước đầu
Tiếp cận
Trình bày và giới thiệu chương trình
Xử lý các
ý kiến
Kết thúc
Kiểm tra giám sát
Xúc tiến bán hàng tập trung giải quyết một số nội dung sau:
b1. Xây dựng mối quan hệ "quần chúng". Mục tiêu là tạo lòng tin với khách hang , tranh thủ ủng hộ và tạo ra sự ràng buộc vô hình (mối quen biết) với khách hang , tổ chức hội nghị khách hàng , hội thảo , tặng quà .
b2. In ấn và phát hành tài liệu để người mua hiểu rõ hơn về mặt hang , hướng dẫn sử dụng để tạo thuận lợi cho người sử dụng .
- Bán thử : Thông qua bán thử để biết quy mô và cường độ mua hàng qua đó có thể đoán nhu cầu , biết được phản ứng của khách hàng về hàng hoá và chính sách của htx , bán thử là lần tập dượt để bán chính sau .
- Yểm trợ : hoạt động yểm trợ bán hàng được thông qua việc sử dụng hoạt động của hiệp hội kinh doanh , cửa hàng giới thiệu sản phẩm , hội chợ.........
- Kích thích tiêu dùng khuyến mãi : bằng phương pháp b...