Download miễn phí Luận văn Một số giải pháp nhằm nâng các hiệu quả cách thanh toán điện tử tại Ngân hàng Công thương Thanh Xuân
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
NÓI CHUNG VÀ THANH TOÁN GIỮA CÁC NGÂN HÀNG NÓI RIÊNG
I/ Sự cần thiết và vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt nói chung và thanh toán giữa các ngân hàng nói riêng. 5
1. Sự cần thiết: 5
2. Vai trò : 6
3. Các nguyên tắc: 6
a. Quy định đối với khách hàng: 6
b. Quy định đối với ngân hàng (người thực hiện thanh toán). 7
4. Các cách thanh toán: 8
a/ cách thanh toán liên hàng: 9
b/ cách thanh toán bù trừ: 10
c/ cách thanh toán qua TKTG tại NHNN hay qua TKTG tại tổ chức tín dụng khác: 11
II - cách thanh toán điện tử ở NHCT Việt Nam : 13
1- Khái niệm và các quy định chung: 13
2- Tài khoản và chứng từ sử dụng: 14
a/ Tài khoản: 14
b/ Chứng từ điện tử: 15
3/ Quy trình thanh toán điện tử: 19
3.1/ Tại Ngân hàng khởi tạo: (NHCT A) 19
4.3/ Kiểm soát, đối chiếu: 26
5/ Điều chỉnh sai lầm: 27
a/ Nhầm lẫn và điều chỉnh tại NH khởi tạo: 27
b/ Xử lý nhầm lẫn tại NH nhận tiền: 30
6/ Quyết toán cuối ngày: 34
a/ Quyết toán cuối ngày: 34
b/ Quyết toán tháng: 35
c/ Quyết toán năm: 36
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THANH TOÁN
ĐIỆN TỬ TẠI NHCT THANH XUÂN - HÀ NỘI
I/ Khái quát hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHCT Thanh Xuân
38
1/ Đặc điểm chung và những thuận lợi, khó khăn của NHCT Thanh Xuân 38
2/ Định hướng phát triển của NHCT Thanh Xuân: 40
II/ Khái quát kết quả kinh doanh của NHCT Thanh Xuân: 40
1/ Mô hình tổ chức mạng lưới: 40
2/ Kết quả công tác nguồn vốn: 41
3/ Kết quả kinh doanh sử dụng vốn: 42
4/ Kết quả kinh doanh: 43
5/ Kết quả tài chính: 43
III/ Một số nét về tình hình thực hiện các nghịêp vụ thanh toán nói chung: 44
IV - Thực trạng thanh toán điện tử tại NHCT Thanh Xuân 44
1/ Ngân hàng khởi tạo: 45
3/ Trường hợp sai lầm: (Nhầm lẫn và Điều chỉnh) 51
4/ Đối chiếu cuối ngày: 53
5/ Đối chiếu quyết toán tháng: 54
6/ Quyết toán năm: 54
CHƯƠNG III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
QUY TRÌNH THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI NHCT THANH XUÂN
I/ Những kiến nghị chung: 55
1/ Tuyên truyền quảng cáo: 55
2/ Cơ sở vật chất, kỹ thuật: 55
3/ Tổ chức đạo tào cán bộ: 56
II/ Kiến nghị cụ thể. 56
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-03-23-luan_van_mot_so_giai_phap_nham_nang_cac_hieu_qua_p.tdL0McRwIW.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-65467/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
ối với từng dự án, Chi nhánh thực hiện đầu tư vốn đến đâu sẽ chủ động hạch toán đến đó. Hạch toán từ TK điều chuyển vốn trong kế hoạch sang TK điều chuyển vốn tài trợ uỷ thác đầu tư.Nợ : TK điều chuyển vốn trong kế hoạch (5191.01)
Có : TK điều chuyển vốn uỷ thác đầu tư (5191.04)
- Hạch toán trả :
Đồng thời với việc thu nợ của khách hàng, Chi nhánh hạch toán trả lại NHCT Việt Nam số vốn tài trợ uỷ thác đầu tư đã thu hồi.
Nợ : TK điều chuyển vốn uỷ thác đầu tư (5191.04)
Có : TK điều chuyển vốn trong kế hoạch (5191.01)
+ Đối với vốn khoanh nợ:
Khi nhận thông báo chỉ tiêu khoanh nợ của NHCT Việt Nam lập chứng từ hạch toán chuyển từ nhận vốn điều chuyển trong kế hạch sang nhận vốn điều chuyển khoanh nợ
Nợ : TK điều chuyền vốn trong kế hoạch (5191.01)
Có : TK điều chuyển vốn khoanh nợ (5191.05)
+ Đối với ký quỹ bắt buộc:
Vốn kỹ quỹ bắt buộc của Chi nhánh NHCT chủ động tính và hạch toán chuyển về Chi nhánh. Nhưng hiện nay chưa đủ điều kiện để thực hiện, do vậy tạm thời Chi nhánh chủ động tính và chuyển về Trung tâm thanh toán( ngày 5
của tháng sau). Hàng tháng căn cứ chỉ tiêu hướng dẫn tại công văn số 638 NHCT- CĐ ngày 22/04/1996. Chi nhánh tự xác định số vốn ký quỹ để lập phiếu hạch toán tăng hay giảm vốn điều chuyển trong kế hoạch.
- Tăng ký quỹ:
Nợ : TK điều chuyển vốn ký quỹ (5191.06)
Có : TK điều chuyển vốn trong kế hoạch (5191.01)
- Giảm ký quỹ
Nợ : TK điều chuyển vốn trong kế hoạch (5191.01)
Có : TK điều chuyển vốn ký quỹ (5191.06)
+ Phí chuyển tiền: Chi nhánh NHCT Việt Nam tính và thu của khách hàng theo hưỡng dẫn cụ thể cho từng loại chuyển tiền căn cứ vào căn bản quy định ở từng thời điểm.
3.2/ Ngân hàng nhận lệnh chuyển tiền đến : (CTB)
Bộ phận Thanh toán điện tử phải bố trí cán bộ chuyên trách trực, đảm bảo tính liên tục để nhận chuyển tiền đến. Khi phát sinh nhiệm vụ thanh toán đến, bộ phận Thanh toán điện tử thông báo kịp thời cho Trưởng phòng kế toán (hay người được uỷ quyề) để giải mã và kiểm tra ký hiệu mật.
Trưởng phòng kế toán (hay người được uỷ quyền) khi nhận được thông báo phải thực hiện việc giải mã và kiểm tra ký hiệu mật kịp thời, in biểu thống kê các chứng từ thanh toán điện tử đến đã được kiểm tra ký hiệu mật để làm cơ sở kiểm tra và ký tên trên chứng từ phục hồi.
Thanh toán viên phục hồi xong chứng từ sắp xếp chứng từ vế Nợ riêng, vế Có riêng, theo thứ tự số hiệu NH khởi tạo (NHCT Việt Nam) từ nhỏ đến lớn ký tên vào nơi quy định trên chứng từ chuyển cho Trưởng phòng kế toán (hay người được uỷ quyền ký).
Nhận được chứng từ do Trưởng phòng kế toán (hay người được uỷ quyền) chuyển đến, Thanh toán viên phải hạch toán kịp thời các khoản chuyển
tiền nhanh để đáp ứng nhu cầu chi trả của khách hàng. Đối với các khoản thanh toán trong ngày thì khách hàng chỉ được phép sử dụng số vốn mới nhận trong ngày vào ngày tiếp theo.
Tích chất Nợ hay Có của chứng từ phục hồi phù hợp với nội dụng ghi Nợ hay ghi Có của TK điều chuyển vốn. Căn cứ vào đó NH nhận kiểm tra và hạch toán vế đối ứng.
+ Đối với chuyển tiền thanh toán :
- Nếu là chứng từ Nợ hạch toán:
Nợ : TK điều chuyển vốn trong kế hoạch
Có : TKTG, Tiền vay của khách hàng (TK thích hợp)
- Nếu là chứng từ Có hạch toán:
Nợ : TK thích hợp
Có : TK điều chuyển vốn trong kế hoạch
+ Đối với chuyển tiền nhận tiếp vốn trong và ngoài kế hạch của NHCT Việt Nam qua NHNN.
Khi nhận chuyển tiền qua hệ thống thanh toán điện tử từ Trung tâm thanh toán chuyển về Chi nhánh hạch toán:
Nợ : TK điều chuyển vốn trong kế hoạch (5191.09) Có : TK điều chuyển vốn trong hay ngoài kế hoạch (5191.01 hay 5191.02)
Khi nhận được giấy báo Có từ NHNN chuyển về Chi nhánh hạch toán
Nợ : TKTG tại NHNN
Có : TK điều chuyển vốn khác hệ thống (5191.09)
Hàng ngày do Chi nhánh sử dụng vốn vượt hạn mức vốn trong kế hạch NHCT Việt Nam đã chuyển sang TK điều chuyển vốn quá hạn. Khi Chi nhánh nhận được chứng từ điện tử hạch toán.
Nợ : TK điều chuyển vốn trong kế hoạch (5191.09)
Có : TK điều chuyển vốn quá hạn (5191.07)
Khi TK điều chuyển vốn trong kế hạch của Chi nhánh thấp so với hạn mức của NHCT Việt Nam hạch toán giảm số TK điều chuyển vốn quá hạn cho Chi nhánh, chi nhánh nhận được chứng từ hạch toán.
Nợ : TK điều chuyển vốn quá hạn (5191.07)
Có : TK điều chuyển vốn trong kế hoạch (5191.01)
Việc tính lãi nhận và gửi vốn điều hòa do NHCT Việt Nam tính và hạch toán chuyển về Chi nhánh. Tại Chi nhánh NHCT nhận được chuyển tiền thu lãi vốn điều hoà của NHCT Việt Nam thống báo thì hạch toán
Nợ : TK chi lãi điều chuyển vốn (8111.03)
Có : TK điều chuyển vốn trong kế hoạch (5191.01)
Khi nhận tiền trả lãi gửi vốn điều hòa Chi nhánh hạch toán
Nợ : TK điều chuyển vốn trong kế hoạch
Có : TK thu lãi điều chuyển vốn (7010.03)
Chi nhánh NHCT nhận tiếp vốn của NHCT Việt Nam gồm nhiều loại (trong kế hạch, ngoài kế hạch, vốn tài trợ uỷ thác đầu tư) do vậy ngoài sổ sách hạch toán nội bảng Chi nhánh phải mở sổ sách theo dõi kỳ hạn và lãi suất của từng món nhận tiếp vốn để có kế hạch sử dụng và nộp trả NHCT Việt Nam đúng hạn, vận dụng lãi suất theo cơ chế hiện hành.
4.3/ Kiểm soát, đối chiếu:
Mô hình kiểm soát đối chiếu của các Chi nhánh NHCT với Trung tâm thanh toán
Trung tâm thanh toán
4 2 5 3
1
CN NHCT A CN NHCT B
1- CN NHCT A chuyển tiền điến CN NHCT B
2- Điều chuyển của CN NHCT Avới TTTT (Cuối ngày)
3- Điều chuyển của CN NHCT B với TTTT (Cuối ngày)
4- TTTT chuyển đối chiếu về CNNHCT A và CNNHCT B.
Mô hình kiểm soát đối chiếu giữa các Chi nhánh NHCT với các NH khác hệ thống như NHĐTPT, Kho bạc TW, CityBank.v.v. vì giữa các NH trên NHCT
Việt Nam đã ký hợp đồng về việc thanh toán với các khách hàng thuộc 2 hệ thống NHCT Việt Nam và NHĐT và PT, Kho bạc TW, City Bank.v.v.
Trung tâm thanh toán
4 2 5 3
1
CN NHCT NH khác hệ thống
1- CN NHCT chuyển chứng từ về TTTT
2- TTTT chuyển tiếp chứng từ của CNNHCT cho NH khác hệ thống (như NHĐT và PT, Kho bạc TW)
3- NHĐT và PT, Kho bạc TW chuyển chứng từ về TTTT
4- TTTT chuyển chứng từ của NH khác hệ thống về cho CNNHCT
cách kiểm soát đối chiếu: Quá trình kiểm soát đối chiếu trong thanh toán điện tử qua mạng vi tính của NHCT Việt Nam được thực hiện theo cách kiểm soát tập trung, đối chiếu tập trung.
Các Chi nhánh NHCT gửi điện đối chiếu về TTTT vào cuối ngày giao dịch gồm:
- Tổng số bảng kê chuyển tiền đi
- Tổng số bảng kê chuyển tiền đến
Tại Trung tâm thanh toán sẽ đối chiếu xem có khớp đúng tổng số bảng kê chuyển tiền đi và đến của CN NHCT chuyển lên có khớp đúng không. Nếu có chênh lệch thì 2 bên phải sử lý ngay trong thời gian đối chiếu. Nếu đúng thì
Trung tâm thanh toán mới cho phép các CN NHCT được phép lưu trữ cuối ngày.
5/ Điều chỉnh sai lầm:
a/ Nhầm lẫn và điều chỉnh tại NH khởi tạo:
Nhầm lẫn phát hiện khi Thanh toán viên lập chứng từ điện tử. Trưởng phòng kế toán chưa tính ký hiệu mật thì thanh toán viên đi...