vanbich61_vanbich61
New Member
Download miễn phí Chuyên đề Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính đối với doanh nghiệp vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội
Mục lục
Lời mở đầu
Chương I. Lýluận chung về tín dụng Ngân hàng và chất lượng phân tích tài chính đối với Doanh nghiệp vay vốn
1.1 Tổng quan về tín dụng Ngân hàng
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại(NHTM)
1.1.2 Tín dụng Ngân hàng
1.2 Vai trò của công tác phân tích tài chính khi cho vay của Ngân hàng thương mại
1.3 Nội dung công tác phân tích tài chính đối với Doanh nghiệp vay vốn
1.3.1 Các thông tin được sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn
1.3.2 Các phương pháp được sử dụng trong phân tích tài chính
1.3.3 Nội dung công tác phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn
1.3.3.1 Phân tích các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu
1.3.3.2 Phân tích rủi ro kinh doanh
1.3.3.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn
1.4.1 Nhân tố chủ quan
1.4.2 Nhân tố khách quan
Chương II. Thực trạng hoạt động phân tích tài chính đối với doanh nghiệp vay vốn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Nam HN
2.1 Tổng quan về NHNo&PTNT Nam Hà Nội
2.1.1 Sự ra đời, phát triển, mô hình tổ chức và khái quát nội dung hoạt động.
2.1.2 Tình hình cho vay tại Chi nhánh NHNo&PTNT Nam HN
2.2 Thực trạng công tác phân tích tài chính đối với doanh nghiệp tại Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nôị
2.2.1 Khái quát về công tác phân tích tài chính đối với doanh nghiệp vay vốn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội
2.2.2 Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn tại Chi nhánh NHNo&PYNT Nam Hà Nội
2.2.2.1 Công ty liên doanh Toyota Giải Phóng
2.2.2.2 Công ty thực phẩm miền Bắc
2.3 Đánh giá công tác phân tích tài chính doanh nghiệp khi vay
2.3.1 Kết quả đạt được
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân
Chương III. Giải pháp nâng cao chất lượng tài chính đối với doanh nghiệp vay vốn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Nội
3.1 Phương hướng hoạt động cho vay của Ngân hàng trong thời gian tới
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn
3.3 Kiến nghị với cơ quan hữu quan
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước
3.3.2 Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam
3.3.3 Kiến nghị với các doanh nghiệp
Kết luận
Mục lục
Danh mục các tài liệu tham khảo
Phụ lục I: Báo cáo tài chính Công ty Thực Phẩm miền Bắc
Phụ lục II: Báo cáo tài chính Công ty Toyota Giải Phóng 1
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-03-23-chuyen_de_giai_phap_nang_cao_chat_luong_phan_tich.r52TvLvCWh.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-65289/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
ua các năm, nhưng đều tốt vì đều lớn hơn 0,3. Năm 1998( 0,9989); Công ty mới đi vào hoạt động, Tài sản lưu động ít, Tài sản cố định là chủ yếu và được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu nên hệ số này cao tuyệt đối. Sang hai năm sau, năm 1999( 0,654); năm 2000 (0,567); hoạt động kinh doanh mở rộng, nợ phải trả tăng, Tài sản lưu động tăng nên vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn giảm đi.Vòng quay hàng tồn kho rất lớn, đặc biệt năm 2000 là 39,67 vòng chứng tỏ hàng hoá đang luan chuyển rất nhanh, Công ty đang trên đà kinh doanh phát triển.
Hiệu suất sử dụng tổng Tài sản rất cao, nhảy vọt từ năm 1999( 1,43) sang năm 2000( 6,04) chứng tở tài sản của Công ty sử dụng rất hiệu quả , do đó giảm rủi ro thanh khoản đối với các khoản vay nợ để tài trợ cho tài sản đó.
* Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lãi:
Bảng 3
Chỉ tiêu
1998
1999
2000
Hệ số sinh lợi doanh thu
0,0138
0,0023
Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu
-
-
0,115
Cả hệ số sinh lợi doanh thu và hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu còn rất thấp bởi vì toàn bộ chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh quá lớn. Tổng giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý so với doanh thu thuần trong hai năm như sau( chưa tính đến chi phí và thu nhập hoạt động tài chính và bất thường):
Năm 2000: - doanh thu thuần: 209.091.675.359 đ
- tổng chi phí: 205.951.407.535 đ
Năm 1999: - doanh thu thuần: 37.825.471.336 đ
- tổng chi phí: 38.351.801.764 đ
Mặt khác vì vốn chủ sở hữu chiếm trong tổng nguồn vốn quá lớn nên đương nhiên hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu nhỏ.
Đánh giá tổng quát : Tình hình tài chính nói chung của Công ty liên doanh Toyota Giải phóng trong 3 năm liên tục lành mạnh, các khoản công nợ rõ ràng, các hệ số tài chính tốt, không có nợ quá hạn đối với ngân hàng, kết quả kinh doanh năm 2000 có lãi, vòng quay đầu ra và đầu vào rất nhanh chứng tỏ doanh nghiệp đang trên đà phát triển, Công ty đáp ứng được điều kiện vay vốn.
2.2.2.2 Công ty thực phẩm miền Bắc:
-Trụ sở giao dịch: 203 Minh Khai - Hà Nội.
-Ngành nghề sản xuất kinh doanh: các mặt hàng thực phẩm tươi sống, thực phẩm công nghệ, bia, rượu, thuốc lá.....
-Tài khoản tiền gửi số: 431.101.000013 tại Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội.
-Tài khoản tiền vay số: 211.101.000013 tại Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội.
Theo quyết định thành lập số 699/TM-TTCB ngày 13/8/1996 của Bộ Thương mại.
Theo đăng ký kinh doanh số 111342 ngày 09/11/1996 của Sở KHĐT Hà Nội.
Báo cáo tài chính của công ty thực phẩm miền Bắc năm 1999, 2000,2001 ở phần phụ lục cuối trang.
Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
* Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Bảng 4
Chỉ tiêu
1999
2000
2001
Hệ số thanh toán ngắn hạn
1,002
1,036
1,0759
Hệ số thanh toán nhanh
0,365
0,41
0,3787
Hệ số thanh toán tức thời
0,15
0,12
0,0298
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn cả 3 năm đều lớn hơn 1, tình hình thanh toán nói chung là tốt, một đồng nợ ngắn hạn được trang trải bằng 1,002(1999)đ; 1,036 đ(2000) và 1,0759 đ(2001)Tài sản lưu động.
+ Tuy nhiên, hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 rất nhiều: 0,365(1999); 0,41(2000); 0,3787(2001) chứng tỏ khả năng thanh toán bằng tiền và các khoản phải thu chưa tốt, chưa an toàn. Điều này chứng tỏ vốn lưu động nằm trong hàng tồn kho lớn.
* Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính:
Bảng 5
Chỉ tiêu
1999
2000
2001
Hệ số nợ tổng tài sản
0,9943
0,9912
0,94
Hệ số cơ cấu tài sản lưu động
0,75
0,83
0,89
Hệ số cơ cấu nguồn vốn
0,0057
0,0088
0,06
Vòng quay hàng tồn kho
11,55vòng
7,79 vòng
Vòng quay vốn lưu động
7vòng
5 vòng
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
9,65
4,53
+ Hệ số nợ tổng tài sản của cả 3 lần lượt là 0,9943; 0,9912; 0,94 tức là hệ số cơ cấu nguồn vốn rất nhỏ, khả năng cạnh tranh bằng năng lực tài chính của bản thân doanh nghiệp chưa cao.
+Hệ số cơ cấu tài sản lưu động trong tổng tài sản còn qúa cao, tức là tài sản cố định trong tổng tài sản thấp, đây cũng là đặc điểm của nghành nghề kinh doanh quy định đòi hỏi vốn lưu động lớn.
+ Vòng quay hàng tồn kho lớn chứng tỏ mặc dù hàng tồn kho chiếm số lượng lớn trong tổng tài sản: 49,44%(2000); 45,52%(1999); 54,6%(2001) nhưng vòng quay nhanh, hàng được luân chuyển liên tục, không ứ đọng trong kho, nợ ngắn hạn tài trợ cho hàng tồn kho có rủi ro thấp khi chuyển đổi để thanh toán.
+Vòng quay vốn lưu động và hiệu suất sử dụng tổng tài sản cao chứng tỏ doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh tốt.
* Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời:
Bảng 6
Chỉ tiêu
1999
2000
2001
Hệ số sinh lợi doanh thu
0,001
0,00815
Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu
0,6695
0,7119
Như vậy, mặc dù vốn chủ sở hữu chiếm phần nhỏ trong tổng nguồn vốn nhưng khả năng sinh lời của Vốn chủ sở hữu cao chứng tỏ Công ty đang trên đà phát triển và hiệu quả kinh doanh sinh lợi cao.
Đánh giá tổng quát: Công ty thành lập năm 1996, theo biên bản bàn giao vốn ngày 30/11/1996 thì Công ty phải nhận lỗ được 6.345 triệu đồng. Riêng năm 2001, Công ty kinh doanh có lãi hơn 10 tỷ đồng. Như vậy tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty có tiến triển tốt, Công ty đã mở rộng quy mô hoạt động, đã nhận sát nhập Công ty Thực Phẩm Miền Tây Nam bộ, trước đây công ty thực phẩm miền Tây Nam bộ là đơn vị trực thuộc Bộ thương mại ngang cấp với Công ty Thực Phẩm miền Bắc. Kinh doanh đa dạng các mặt hàng về thực phẩm, nhìn chung tình hình tài chính của Công ty lành mạnh, các khoản công nợ rõ ràng, kết quả kinh doanh đến năm 2001 có lãi, đã khắc phục được lỗ luỹ kế từ khi nhận bàn giao. Công ty đáp ứng được điều kiện vay vốn.
2.3 Đánh giá công tác phân tích tài chính doanh nghiệp của ngân hàng khi cho vay vốn
2.3.1 Kết quả đạt được:
*Rủi ro thấp, độ an toàn cao:
Vì Chi nhánh NHNo&PTNT là Chi nhánh phụ thuộc trên định hứơng của Ngân hàng Trung ương là tăng cường trong việc huy động vốn, mở rộng việc cho vay nhưng phải đảm bảo an toàn, hiệu quả. Mặt khác, Chi nhánh mới thành lập và đi vào hoạt động chưa đầy một năm cho nên tạo uy tín lớn đối với toàn bộ hệ thống cũng như đối với khách hàng là điều tối quan trọng. Do đó, toàn ngân hàng nói chung và các cán bộ tín dụng nói nói riêng đã phát huy hết năng lực của mình để hoạt động cho vay đạt hiệu quả cao nhất, đặc biệt là cho vay vốn đối với các doanh nghiệp bởi vì hiện nay, các loại hình doanh nghiệp tư nhân như công ty tư nhân, công ty TNHH xin vay vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh rất nhiều, mà bản thân các công ty này chứa đựng độ rủi ro rất cao, cho nên mỗi cán bộ tín dụng luôn tập trung phát huy hết khả năng phân tích tài chính của doanh nghiệp cũng như phân tích các điều kiện khác trong quy trình thẩm định cho vay vốn, do đó, đến nay nợ quá hạn dưới 0,5%. Con số này cho thấy, sau một thời gian hoạt động, ngân hàng đang hoạt động ở ngưỡng rất an toàn, trong đó nợ quá hạn đối với doanh nghiệp là chưa có, chỉ chủ yếu tập trung vào hộ gia đình vay vốn. Qua phân tích tài chính công ty Liên doanh TOYOTA Giải Phóng và công ty thực phẩm Miền Bắc ở trên cho ta thấy, các chỉ tiêu đem ra tính toán và phân tích đều là các chỉ tiêu chủ yếu ảnh hưởng lớn đến lĩnh vực sản xuất của công ty, sau khi tính toán xong được phân tích tương ...