phonghieu9

New Member

Download miễn phí Luận văn Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long





MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG, DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 3
1.1.Ngân hàng thương mại. 3
1.1.1.Khái niệm về ngân hàng thương mại. 3
1.1.2. Các hoạt động của ngân hàng thương mại. 4
1.1.3. Chức năng và vai trò của ngân hàng thương mại. 7
1.1.4. Các loại hình tín dụng ngân hàng. 9
1.1.4.1. Tín dụng chia theo thời gian. 9
1.1.4.2. Tín dụng chia theo hình thức tài trợ. 10
1.1.4.3. Tín dụng chia theo hình thức đảm bảo. 10
1.1.4.4. Tín dụng phân loại theo rủi ro. 11
1.1.4.5. Phân loại khác. 11
1.1.5. Tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại. 11
1.1.5.1. Khái niệm. 11
1.1.5.2. Vai trò của tín dụng trung và dài hạn. 12
1.1.5.2.1. Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với doanh nghiệp. 12
1.1.5.2.2. Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với nền kinh tế. 13
1.1.5.2.3. Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với hoạt động của ngân hàng. 14
1.1.5.3. Nội dung nghiệp vụ cho vay trung và dài hạn. 14
1.1.5.3.1. Mục đích cho vay. 14
1.1.5.3.2. Đối tượng cho vay. 15
1.1.5.3.3. Điều kiện cho vay 15
1.1.5.3.4. Nguồn vốn. 16
1.1.5.3.5. Thời hạn cho vay. 17
1.1.5.3.6. Lãi suất cho vay. 18
1.1.5.3.7. Hạn mức tín dụng. 18
1.1.5.3.8. Thẩm định dự án. 18
1.1.5.4. Các hình thức tín dụng trung và dài hạn. 19
1.2. Nâng cao chất lượng tín dụng trung, dài hạn tại ngân hàng thương mại. 21
1.2.1. Quan điểm vể nâng cao chất lượng tín dụng trung, dài hạn. 21
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng trung và dài hạn. 22
1.2.2.1. Về phía khách hàng. 22
1.2.2.2. Về phía ngân hàng. 23
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trung và dài hạn. 25
1.3.1. Các nhân tố khách quan. 25
1.3.1.1. Môi trường kinh tế. 25
1.3.1.2. Môi trường chính trị - xã hội. 26
1.3.1.3. Môi trường pháp lý. 26
1.3.1.4. Chính sách tín dụng. 27
1.3.1.5. Môi trường tự nhiên. 27
1.3.2. Những nhân tố chủ quan. 27
1.3.2.1. Về phía khách hàng. 28
1.3.2.2. Về phía ngân hàng. 29
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH THĂNG LONG. 32
2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh Thăng Long. 32
2.1.1. Sự hình thành và phát triển. 32
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức. 33
2.1.3. Các phòng ban chức năng. 35
2.1.3.1.Phòng hành chính nhân sự. 35
2.1.3.2. Phòng kế toán và thanh toán dịch vụ. 35
2.1.3.3. Phòng khách hàng. 36
2.1.3.4.Phòng ngân quỹ. 36
2.1.3.5. Tổ kiểm tra nội bộ. 37
2.1.4. Tình hình hoạt động của Chi nhánh. 37
2.1.4.1. Hoạt động huy động vốn. 37
2.1.4.2. Hoạt động cho vay. 39
2.1.4.3. Hoạt động kinh doanh dịch vụ. 41
2.1.4.4. Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, kinh doanh mua bán ngoại tệ. 42
2.1.4.5. Công tác ngân quỹ. 43
2.1.4.6. Hoạt động đầu tư. 43
2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh Thăng Long. 44
2.2.1. Một số quy định về cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam. 44
2.2.1.1. Các nguyên tắc chung. 44
2.2.1.2. Các quy định về vay vốn. 47
2.2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam- chi nhánh Thăng Long. 50
2.2.2.1. Tình hình huy động vốn trung và dài hạn. 50
2.2.2.2. Tình hình cho vay vốn trung và dài hạn. 51
2.2.2.2.1. Cho vay, dư nợ vốn trung và dài hạn. 51
2.2.2.2.2. Dư nợ theo nội tệ, ngoại tệ. 54
2.2.2.2.3. Dư nợ theo thành phần kinh tế. 55
2.2.2.2.4. Dư nợ theo ngành kinh tế. 57
2.2.2.3. Tình hình nợ quá hạn trung dài hạn. 58
2.3. Đánh giá chất lượng tín dụng trung, dài hạn tai Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam- chi nhánh Thăng Long. 59
2.3.1. Những kết quả đạt được. 59
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân. 60
2.3.2.1. Những hạn chế. 60
2.3.2.2. Nguyên nhân. 61
2.3.2.2.1. Nguyên nhân khách quan. 61
2.3.2.2.2. Nguyên nhân chủ quan. 62
CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH THĂNG LONG. 63
3.1. Định hướng phát triển về tín dụng trung, dài hạn của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh Thăng Long. 63
3.1.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam. 63
3.1.2. Định hướng phát triển về tín dụng trung, dài hạn của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh Thăng Long. 64
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung, dài hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh Thăng Long. 65
3.2.1. Nhóm giải pháp nhằm mở rộng tín dụng trung, dài hạn. 65
3.2.1.1. Cải tiến và đa dạng hóa các hình thức huy động vốn. 65
3.2.1.2. Cải tiến và đa dạng hoá các hình thức cho vay trung, dài hạn. 68
3.2.1.3. Đẩy mạnh công tác tư vấn đầu tư, thường xuyên gần gũi, hỗ trợ doanh nghiệp. 69
3.2.1.4. Tăng cường thực hiện công tác Marketing Ngân hàng. 70
3.2.1.5. Mở rộng đầu tư cho vay đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp vừa và nhỏ, hạn chế mức tập trung đầu tư vào một ngành. 71
3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung, dài hạn. 72
3.2.2.1. Đổi mới chính sách tín dụng. 72
3.2.2.2. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư. 74
3.2.2.3. Cho vay kịp thời, đầy đủ đối với các dự án có hiệu quả kinh tế. 75
3.2.2.4. Xử lý linh hoạt các tình huống trong quá trình cho vay. 75
3.2.2.5. Luôn luôn dự báo các rủi ro tiềm ẩn trong tín dụng trung dài hạn và có biện pháp phòng ngừa hữu hiệu. 76
3.2.2.6. Các biện pháp ngăn ngừa, hạn chế và xử lý nợ quá hạn. 77
3.2.2.7. Nâng cao công nghệ ngân hàng. 80
3.2.2.8. Phát triển các hình thức bảo hiểm. 81
3.3. Một số kiến nghị. 82
3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước. 82
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước. 84
3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam. 84
3.3.4. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh Thăng Long. 85
3.3.5. Kiến nghị với các doanh nghiệp vay vốn. 86
KẾT LUẬN 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
 
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

725
325
3040
210
- Nội tệ
- Ngoại tệ
503
41
1230
54
2080
65
Nguồn : Báo cáo tài chính , NHNT Chi nhánh Thăng Long 2007-2009.
- Năm 2007, Chi nhánh được nâng cấp lên thành chi nhánh cấp 1, trực thuộc Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam. Với những nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên Chi Nhánh, hoạt động kinh doanh trong năm 2007 đã đạt những kết quả khả quan, tổng nguồn vốn huy động được trong giai đoạn này là 1165 tỷ đồng.
- Năm 2008, bất chấp sự đổ bộ của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, nguồn vôn huy động được của chi nhánh vẫn tăng cao. Cụ thể là 2050 tỷ đồng, tăng 75,97% so với năm 2007. Điều này chứng tỏ chi nhánh đã tạo được niềm tin và uy tín đối với khách hàng.
- Năm 2009, chịu ảnh hưởng từ vòng xoáy khủng hoảng kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam tiềm ẩn nhiều bất ổn trong bối cảnh suy giảm của tất cả các nền kinh tế trên toàn cầu. Tuy nhiên, với những nỗ lực to lớn của Chính phủ trong việc điều hành nền kinh tế, áp dụng linh hoạt các biện pháp quản lý vĩ mô với các chủ trương, chính sách đồng bộ và kịp thời nhằm tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp (triển khai các gói kích cầu hỗ trợ nền kinh tế, ổn định lãi suất, tỷ giá...), nền kinh tế đã và đang có những chuyển biến tích cực. Trong bối cảnh đó, nguồn vốn huy động của chi nhánh là 3250 tỷ đồng, tăng 58,54% so với năm 2008 và tăng 178,97% so với năm 2007. Trong đó, huy động vốn từ tổ chức kinh tế đạt 1150 tỷ VND tăng 95,93% so với năm 2008, huy động vốn từ dân cư đạt 2100 tỷ quy VND tăng 29,92% so với năm 2008. Để đạt được những kết quả trên, Chi nhánh đã triển khai hàng loạt biện pháp nhằm thu hút vốn từ dân cư và các tổ chức kinh tế trên địa bàn như: phát triển và mở rộng các sản phẩm dịch vụ, tăng cường khuyến mãi cho khách hàng; tăng cường hợp tác với các tổ chức và doanh nghiệp có các khoản thanh toán dịch vụ thường xuyên, ổn định số lượng khách hàng, trả lương như Cục Hải quan Hà Nội, Viện Dầu khí Việt Nam, Công ty Panasonic Việt Nam…;tăng cường công tác phát triển mạng lưới, mở phòng giao dịch tại các khu vực đông dân cư; bổ sung nhân sự tại quầy giao dịch nhằm phục vụ khách hàng được tốt hơn, nhanh hơn, giảm thiểu thời gian chờ đợi, tăng thiện cảm của khách hàng và nâng cao thươnghiệu Vietcombank.
Trong công tác huy động vốn, Chi nhánh có những thuận lợi nhất định khi đóng đô tại một địa bàn năng động, có nhiều công ty có lượng vốn lớn, tiềm năng phát triển như Cầu Giấy, các phòng giao dịch nằm tập trung tại các khu đô thị, đã dần dần mở rộng được quy mô của chi nhánh nhằm tăng cường cạnh tranh song cũng có những khó khăn nhất định như: biến động của thị trường, cạnh tranh lớn, các sản phẩm dịch vụ chưa đa dạng,... Thị phần huy động vốn năm 2009 của Chi nhánh giảm xuống, còn khoảng 0,44% tổng huy động vốn của toàn địa bàn Hà Nội. Nguyên nhân của sự sụt giảm trên chính là do Chi nhánh phải đối mặt với nhiều khó khăn trong công tác huy động vốn tiêu biểu sự cạnh tranh từ các ngân hàng TMCP khác.
2.1.4.2. Hoạt động cho vay.
Cho vay là hoạt động đặc biệt của ngân hàng, là nhân tố tạo nguồn lợi nhuận lớn cho ngân hàng. Cho vay có một số hình thức như: cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng, tài trợ cho dự án,...
Bảng 2.3.Tình hình sử dụng vốn giai đoạn 2007 – 2009.
Đơn vị tính : tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
2007
2008
2009
1. Tổng dư nợ cho vay
- Trong hạn
- Nợ quá hạn.
574
533
41
1678
1628
50
2200
2145
55
2.Doanh số cho vay
896
2419
3910
Nguồn : Báo cáo KQHĐKD 2007-2009, NHNT Chi nhánh Thăng Long
Tại Chi nhánh Thăng Long, trong giai đoạn 2007-2009, tổng dư nợ cho vay và doanh số cho vay liên tục tăng qua các năm. Dư nợ cho vay năm 2008 là 1678 tỷ đồng, tăng 192% so với năm 2007, năm 2009 là 2200 tỷ đồng, tăng 283% so với 2007 và tăng 31,1% so với năm 2008. Doanh số cho vay cũng có sự tăng trưởng đáng kể. Doanh số cho vay năm 2008 đạt 2419 tỷ đồng, tăng gấp 2,7 lần so với năm 2007. Năm 2009 đạt 3910 tỷ đồng, tăng gấp 4,36 lần so với năm 2007 và tăng 1,62 lần so với năm 2008.
Năm 2008 là năm khó khăn của nền kinh tế toàn cầu khi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới xuất hiện, tuy vậy dư nợ tín dụng của Chi nhánh vẫn tăng cao, điều đó chứng tỏ ngân hàng đã tạo dựng được uy tín của mình với khách hàng và đồng thời cũng chứng tỏ các biện pháp, các công cụ cũng như chính sách tín dụng mà ngân hàng đặt ra đem lại kêt quả tốt. Việc sử dụng lãi suất linh hoạt theo từng thời kỳ đã đóng vai trò không nhỏ trong thành công này. Năm 2009, ngân hàng tiếp tục tăng cường xây dựng mối quan hệ bền vững với các khách hàng truyền thống, nỗ lực tìm kiếm các khách hàng mới, phát triển các khách hàng có hoạt động kinh doanh ổn định, tình hình tài chính lành mạnh để đầu tư trong đó có các khách hàng như CTCP Long Giang TSQ, CTCP Habeco-Hải Phòng, CT T.S.Q Việt Nam.
Tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh đạt ở mức thấp. Chỉ có năm 2007, tỷ lệ này là 7%, còn lại các năm 2008, 2009, tỷ lệ đều dưới 3%, đảm bảo độ an toàn cho hoạt động tín dụng tại chi nhánh. Trong nợ quá hạn,khoản mục nợ nhóm 4, nhóm 5 năm 2007 là 5,8 tỷ đồng ( chiếm 14,15% nợ quá hạn) là khá cao nhưng trong các năm 2008, 2009 thì con số này đã giảm xuống đáng kể chỉ còn lần lượt là 0,5 tỷ ( 1%) và 1,1 tỷ( 2%) chứng tỏ chi nhánh đã có những biện pháp hiệu quả để giảm thiểu rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng.
Bảng 2.4. Phân loại dư nợ theo nhóm nợ giai đoạn 2007-2009.
Đơn vị tính: tỷ đồng.
31/12/2007
31/12/2008
31/12/2009
Nhóm 1
533
1628
2145
Nhóm 2
23,2
45,5
48,3
Nhóm 3
12
4
5,6
Nhóm 4
5
0,5
0,4
Nhóm 5
0,8
0
0,7
Nguồn : Báo cáo KQHĐKD 2007-2009, NHNT Chi nhánh Thăng Long
2.1.4.3. Hoạt động kinh doanh dịch vụ.
Hoạt động kinh doanh dịch vụ của các ngân hàng ngày càng phát triển đa dạng hơn, chất lượng tốt hơn, đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng và ngày càng đóng góp một phần lớn trong lợi nhuận ngân hàng thu được. Chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Thăng Long cũng không nằm ngoài xu hướng chung đó. Tổng tài khoản thanh toán của ngân hàng liên tục tăng mạnh qua các năm.
Bảng 2.5. Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ giai đoạn 2007-2009.
Đơn vị tính: tài khoản, chiếc.
31/12/2007
31/12/2008
31/12/2009
Tài khoản thanh toán
16.835
30.000
53.900
- Tài khoản TT của tổ chức kinh tế
700
1.200
2.100
- Tài khoản TT của cá nhân
16.135
28.800
51.800
Thẻ ghi nợ trong nước (ATM, SG24)
8.950
17.000
35.100
Thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng quốc tế
1.860
2.200
3.150
Nguồn : Báo cáo KQHĐKD 2007-2009, NHNT Chi nhánh Thăng Long
- Năm 2008, cùng với việc phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại với mức phí dịch vụ hợp lý, Chi nhánh Thăng Long đã thu hút được lượng lớn khách hàng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng. Số tài khoản thanh toán tại thời điểm đó là 30000 tài khoản, tăng gấp 1.78 lần so với năm 2007. Năm 2009, số tài khoản thanh toán là 53900 tài khoản tăng 220% so với năm 2007 và tăng 79,67% so với năm 2008. Điều này chứng tỏ ngày càng có nhiều khách hàng tin tưởng mở tài khoản tại ngân hàng và dùng ngân hàng làm trung gian cho việc thanh toán.
- Năm 2008, Chi nhánh đã phát hành được 17.000...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top