Download miễn phí Chuyên đề Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh thành phố Hà Nội
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU. SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU 3
1.1. Khái quát về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 3
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của tín dụng Ngân hàng thương mại 3
1.1.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng 3
1.1.2.1. Tín dụng phân theo hình thức tài trợ 3
1.1.2.2. Tín dụng phân theo thời gian 5
1.1.2.3. Tín dụng phân theo hình thức đảm bảo 6
1.1.2.4. Tín dụng phân theo rủi ro 6
1.2. Hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại 6
1.2.1. Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại 6
1.2.2. Vai trò của hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 7
1.2.3. Các hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 9
1.2.3.1 Cho vay trên cơ sở hối phiếu 9
1.2.3.2 Cho vay theo cách thanh toán tín dụng chứng từ (L/C - Letter of credit) 10
1.2.3.3. Cho vay theo cách nhờ thu kèm chứng từ 13
1.2.3.4. Bảo lãnh 13
1.2.3.5. Bao thanh toán xuất khẩu (Factoring) 14
1.2.3.6. Chiết khấu nợ dài hạn (Forfaiting) 15
1.3. Hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 16
1.3.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 16
1.3.2. Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 17
1.3.2.1. Chỉ tiêu lợi nhuận tín dụng tài trợ XNK 17
1.3.2.2. Chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 18
1.3.2.3. Chỉ tiêu chất lượng tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 19
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại 21
1.4.1. Nhân tố chủ quan 21
1.4.2. Nhân tố khách quan 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI 28
2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh TP Hà Nội 28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 28
2.1.2. Cơ cấu tổ chức 30
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh 32
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn 32
2.1.3.2. Hoạt động tín dụng 35
2.1.3.3. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán xuất nhập khẩu 39
2.1.3.4. Hoạt động ngân quỹ 40
2.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh TP Hà Nội 44
2.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP
2.2.1.1. Hoạt động cho vay xuất nhập khẩu 44
2.2.1.2. Hoạt động bảo lãnh 54
2.2.2. Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh TP Hà Nội thông qua các chỉ tiêu 56
2.2.2.1. Phân tích chỉ tiêu về lợi nhuận tín dụng XNK 56
2.2.2.2. Phân tích chỉ tiêu về tăng trưởng tín dụng XNK 58
2.2.2.3. Phân tích chỉ tiêu về chất lượng tín dụng XNK 59
2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh TP Hà Nội 60
2.3.1. Những kết quả đạt được 60
2.3.2. Những hạn chế 62
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế 63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI 66
3.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh TP Hà Nội 66
3.1.1. Định hướng hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam 66
3.1.2. Định hướng và mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh TP Hà Nội 68
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh TP Hà Nội 69
3.2.1. Giải pháp về huy động vốn 69
3.2.2. Đa dạng hoá các hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 70
3.2.3. Đẩy mạnh công tác marketing, quảng bá rộng rãi hình ảnh ngân hàng và các chương trình tín dụng tài trợ XNK 71
3.2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 72
3.2.5. Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng 73
3.2.6. Nâng cao chất lượng phân tích tín dụng 74
3.2.7. Tăng cường quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 75
3.3. Một số kiến nghị 76
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ, Ngành liên quan 76
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 78
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 79
3.3.4. Kiến nghị với khách hàng 80
KẾT LUẬN 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-08-02-chuyen_de_nang_cao_hieu_qua_hoat_dong_tin_dung_tai.PoQDeZEGXk.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-70391/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
hách hàng1. Tiền gửi doanh nghiệp
9.859
56,50
12.735
76,18
7.377
41,12
7.246
45,69
2. Tiền gửi dân cư
3.990
22,87
3.412
20,41
2.994
16,69
3.198
20,17
3. Tiền gửi TCTD
3.599
20,63
571
3,51
7.569
42,19
5.414
34,14
Phân theo loại tiền tệ
1. VNĐ
14.953
85,70
14.270
85,36
14.865
82,86
10.561
66,31
2. Ngoại tệ quy VNĐ
2.495
14,30
2.448
14,64
3.075
17,14
5.342
33,69
Phân theo kỳ hạn
1. Không kỳ hạn
3.369
19,31
3.681
22,02
1.934
10,78
4.234
26,69
2. Có kỳ hạn
14.079
80,69
13.037
77,98
16.006
89,22
11.624
73,31
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm của NHTMCPCT- CN TP Hà Nội)
Trong tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh TP Hà Nội:
- Phân theo đối tượng khách hàng: tiền gửi từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn huy động vốn của CN, cao nhất là năm 2007 với khối lượng 12.735 tỷ đồng, chiếm 76,18% tổng nguồn vốn. Các doanh nghiệp thường gửi tiền vào ngân hàng phục vụ cho nhu cầu chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh vì vậy lượng tiền gửi vào ngân hàng thường lớn. Ngoài ra, thông thường các doanh nghiệp có tài khoản tiền gửi trong ngân hàng sẽ thường vay tại ngân hàng nếu có nhu cầu về vốn. Do vậy đây cũng là thuận lợi trong hoạt động cho vay của ngân hàng. Bên cạnh đó, nguồn vốn huy động từ khoản tiết kiệm của dân cư là một nguồn vốn tương đối ổn định qua các năm.
- Phân theo loại tiền tệ: cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền năm 2006, 2007 và năm 2008 là tương đối ổn định, đảm bảo theo đúng mục tiêu kế hoạch đã đề ra của CN. Qua các năm, lượng vốn huy động bằng nội tệ luôn chiếm tỷ trọng lớn tuy nhiên nguồn huy động bằng ngoại tệ quy VNĐ đang tăng dần và đạt 5.342 tỷ đồng, chiếm 33,69% tổng nguồn vốn huy động trong năm 2009. Đó là do trong năm 2009, tỷ giá VNĐ/ USD có sự biến động liên tục và tăng mạnh, xảy ra sự khan hiếm về ngoại tệ trong các ngân hàng, để đáp ứng cầu về ngoại tệ, các ngân hàng buộc phải tăng lãi suất huy động USD.
- Phân theo kỳ hạn: chủ yếu nguồn vốn huy động được là từ tiền gửi có kỳ hạn, chiếm tỷ trọng rất cao trong đó năm 2008 là 16.006 tỷ đồng, chiếm 89,22% tổng nguồn vốn. Đây là nguồn vốn có đặc điểm là tương đối ổn định do vậy sẽ là nguồn vốn giúp ngân hàng chủ động trong kinh doanh. Điều này cũng cho thấy CN đã có những những chiến lược tốt thu hút được các tổ chức cũng như cá nhân tham gia gửi tiền có kỳ hạn, tạo nguồn vốn vững chắc cho hoạt động kinh doanh của CN.
Trong thời gian qua, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- CN TP Hà Nội vẫn luôn tiếp tục chủ động quản trị thanh toán, cải thiện chênh lệch lãi suất cho vay – huy động để đảm bảo an toàn vốn vừa góp phần tăng thêm thu nhập. CN cũng phát triển nhiều sản phẩm huy động có gốc và lãi linh hoạt, hấp dẫn, kết hợp được nhiều tiện ích gia tăng như sản phẩm lãi suất bậc thang, tiết kiệm dự thưởng… đem lại cho khách hàng nhiều sự lựa chọn phong phú đa dạng, để thu hút thêm nhiều nguồn tiền gửi.
Nhìn chung, với công nghệ thanh toán hiện đại, đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ cùng mạng lưới giao dịch rộng nên nguồn vốn huy động được của CN luôn lớn và chiếm thị phần cao trong toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
2.1.3.2. Hoạt động tín dụng
Hoạt động chính của NHTM là huy động vốn để sử dụng nhằm thu lợi nhuận. Việc sử dụng vốn chính là quá trình tạo nên các tài sản khác nhau của ngân hàng, trong đó cho vay và đầu tư là hai loại tài sản lớn và quan trọng.
Tín dụng là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất ở phần lớn các NHTM, phản ánh hoạt động đặc trưng của ngân hàng. Hoạt động cho vay là hoạt động truyền thống đóng vai trò quyết định phần lớn hiệu quả sản xuất kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh TP Hà Nội. Trong những năm qua, mặc dù nền kinh tế có nhiều biến động lớn, nằm ngoài đoán của các chuyên gia kinh tế, nhưng với sự chỉ đạo đúng đắn và một mục tiêu cụ thể đã được vạch trước, hoạt động tín dụng của CN vẫn không ngừng phát triển, được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động cho vay tại NHTMCPCT- CN TP Hà Nội
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2006
2007
2008
2009
07/06
08/07
09/08
Số tiền
Số tiền
Số tiền
Số tiền
%
%
%
1. Doanh số cho vay
6.960
7.380
10.435
14.034
6,03
41,39
34,49
2. Doanh số thu nợ
6.971
7.056
9.654
11.969
1,22
36,82
23,98
3. Dư nợ
2.776
3.101
3.882
5.943
11,71
25,19
53,09
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của NHTMCPCT- CN TP Hà Nội)
Từ bảng số liệu trên cho thấy, doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ cho vay của CN đều tăng qua các năm. Năm 2006, doanh số cho vay của CN mới chỉ đạt 6.960 tỷ đồng, so với tổng nguồn vốn huy động được là 17.448 tỷ đồng thì mới chiếm 39,89%. Như vậy, trong năm 2006 hoạt động cho vay của CN vẫn còn khá nhỏ so với quy mô của nguồn vốn huy động.
Đến năm 2007, doanh số cho vay của CN đã đạt 7.380 tỷ đồng, tăng 6,03% so với 2006. Chứng tỏ hoạt động cho vay tại CN đã được đẩy mạnh hơn, hoạt động cho vay đã chiếm 44,14% trong tổng nguồn vốn huy động.
Doanh số cho vay năm 2008 và năm 2009 đã có sự biến động lớn, tăng mạnh về giá trị so với hai năm trước. Trong năm 2008, doanh số cho vay đạt 10.435 tỷ đồng, tăng 41,39% so với năm 2007. Đây là năm CN thu hút lượng vốn huy động vốn nhất và cũng là năm có tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay lớn. Hoạt động cho vay tại CN đã chiếm 58,17% tổng nguồn vốn huy động, cho thấy quy mô của hoạt động cho vay đã tăng lên rõ rệt. Quy mô huy động vốn tăng, hoạt động cho vay tăng có thể sẽ đem lại lợi nhuận càng lớn nếu thu nhập từ lãi cho vay lớn hơn chi phí chi trả lãi cho các nguồn huy động.
Năm 2009, trong khi nguồn vốn huy động tại CN giảm chỉ còn 15.858 tỷ đồng thì doanh số cho vay lại đạt 14.034 tỷ đồng, tăng 34,49% so với năm 2008, chiếm 88,49% trong tổng nguồn vốn huy động. Bức tranh u ám của kinh tế trong nước và thế giới cuối năm 2008, đầu năm 2009 đã buộc Chính phủ ban hành một loạt biện pháp kích cầu để ngăn chặn suy giảm kinh tế đồng thời CN cũng đã có những biện pháp kịp thời đã tạo điều kiện để hoạt động cho vay của CN tăng mạnh. Hoạt động cho vay của CN đã được mở rộng đến nhiều đối tượng khách hàng, vốn vay được ưu tiên hướng đến các ngành hàng, mặt hàng có triển vọng phát triển bền vững, đồng thời CN phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng với các khách hàng có tiềm năng. Việc gia tăng hoạt động cho vay tại CN trong năm 2009 có thể đem lại khả năng sinh lời lớn cho CN nhưng cũng có thể dẫn đến rủi ro nếu lãi suất bình quân của khoản cho vay lại thấp hơn lãi suất bình quân của nguồn vốn huy động.
Bên cạnh đó, doanh số thu nợ của CN cũng tăng khá cao qua các năm, chứng tỏ hoạt động cho vay tại CN là khá tốt, các khoản cho vay của CN được thanh toán đúng hạn, đảm bảo hiệu quả các khoản cho vay.
Dư nợ cho vay tại CN tăng nhanh qua các năm. Năm 2009, tăng trưởng dư nợ cho vay là 53,09%, mức tăng trưởng cao chứng tỏ CN đang mở rộng hoạt động cho vay tại CN.
Cơ cấu về dư nợ cho vay tại CN được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ cho v...